CÔNG THỨC BẠCH CẦU
- Đọc tỉ lệ % trước, đọc trị số tuyệt đối sau.
Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết
A. BẠCH CẦU: Bình thường: 6.000 – 9.000/mm3
> 10.000: tăng bạch cầu
1. Nguyên nhân tăng bạch cầu:
- Đa số các trường hợp nhiễm trùng, đặc biệt khi có tụ mủ.
- Thương tổn tế bào: chấn thương, phẫu thuật.
- Nhiễm độc: tăng ure máu, sản giật.
- Mất nhiều máu
- Có thai
- Sau khi ăn no, vận động.
2. Nguyên nhân giảm bạch cầu:
- Sốt rét
- Thương hàn
- Virus: cúm, sởi, thủy đậu, viêm phổi do virus
- Giảm sản do tủy xương
- Shock phản vệ, shock do truyền máu không đúng loại.
- Giảm BC do thuốc: thường gặp nhất.
I. NEUTROPHIL: Bình thường 50 – 75% (2.000 – 7.000/mm3)
1. Tăng N (>75% hoặc > 6.000 – 7.000):
- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính: viêm amydale, viêm phổi, viêm túi mật, viêm ruột thừa…
- Các quá trình sinh mủ: abcs, nhọt…
- NMCT, NM phổi
- Viêm TM hoặc các bệnh lý gây nghẽn mạch.
- Sau 1 PT quan trọng
- Hodgkin, K bộ máy tiêu hóa.
- Sau bữa ăn, sau vận động mạnh
2. Giảm N (dưới 50% )
- Nhiễm trùng huyết cấp, nặng
- Các bệnh do virus trong thời kỳ tòan phát: cúm, sởi, thủy đậu, viêm gan virus.
- Sốt rét
- Các bệnh có lách to gây cường lách
- Thiếu máu Biermer
- Nhiễm độc thuốc, hóa chất
- Shock phản vệ
- Suy tủy hoặc giảm sản tủy xương
- Bạch cầu cấp, mạn
II. LYMPHOCYTE: Bình thường 15 – 40% (1.000 – 3.000/mm3)
1. Tăng Lymphocyte (> 40% hoặc > 3.000)
- Các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, lao
- Nhiễm virus: sởi, quai bị, ho gà, Viêm Gan virus
- Thời kỳ lui bệnh của 1 số bệnh nhiễm khuẩn cấp
- Leukemia dòng Lympho.
2. Giảm Lymphocyte (dưới 15% hoặc dưới 1.0000/mm3)
- 1 số bệnh nhiễm khuẩn cấp tính
- Shock phản vệ, nhiễm phóng xạ
- Bệnh tự miễn, collagenose, thóai hóa bột
- Bệnh Hodgkin, nhất là trong giai đoạn sau
- K tiêu hóa, hô hấp, sinh dục
- Các bệnh leukemie khác không phải l Lympho.
- Khi điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc điều trị K.
III. EOSINOPHIL: Bình thường 1 – 4% (25 – 300/mm3)
1. Tăng Eosinophil (trên 4% hoặc trên 300):
- Tăng tạm thời trong thời kì lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn nhất là sau điều trị bằng kháng sinh.
- Các bệnh giun sán.
- Các trạng thái dị ứng: hen, chàm, mẫn, ngứa, HC Loeffer.
- Bệnh Leucemie tủy thể eosinophil, Hogdkin.
- Collagenosis.
- Sau cắt bỏ lách.
- Sau chiếu xạ tia X.
2. Giảm Eosinophil (dưới 1% hoặc dưới 25/mm3):
- Suy tủy bị tổn thương hòan tồn.
- NK cấp tính, quá trình sinh mủ cấp tính.
- HC Cushing, trạng thái shock, điều trị Corticoide, ACTH.
IV. BASOPHIL: Bình thường 0 – 1% (<150/mm3)>
1. Tăng Basophil (trên 150)
- Bệnh Leucemie mạn.
- Bệnh tăng hồng cầu Vaquez.
- Sau khi tiêm huyết thanh, các chất Albumin hoặc trong trạng thái thiếu máu tán huyết BCĐN ưa kiềm tăng 2 – 3%.
2. Giảm Basophil
- Tủy xương bị thương tổn hòan tòan.
- Dị ứng.
V. MONOCYTE: Bình thường 0 – 7%
1. Tăng Monocyte (> 7% hoặc > 400):
- Thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn: viêm nội tâm mạc bán cấp Osler, lao, bệnh do Samonella.
- Sốt rét.
- Collagenosis.
- Chứng mất bạch cầu hạt.
- Một số bệnh cấp tính: K tiêu hóa, hogdkin, u tủy, bệnh Leucemie dòng Mono.
2. Monocyte cùng Lymphocyte tăng:
- Virus: cúm, quai bị, sởi.
- Nhiễm Samonella.
HỒNG CẦU
1. SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU:
Bình thường: 3.800.000 – 4.500.000/ mm3.
- Nếu HC > 5.000.000/mm3 thường xuyên: đa HC nguyên phát/ thứ phát.
2. HEMOGLOBINE:
Bình thường Hb> 14g/dl
Thiếu máu khi Hb< style="font-weight: bold; font-style: italic;">3. Hct: bình thường 38 – 42%.
4. Thể tích trung bình của HC:
MCV (Mean red cell volume)
MCV = Hct x 10 / số lượng HC.
Bình thường MCV = 80 - 100 m3.
MCV <> 100 : HC to.
MCV > 140 : HC khổng lồ.
5. Lượng Hb trung bình của HC :
MCH ( Mean corpuscular hemoglobine)
MCH = Hb x 10 / số lượng HC.
Bình thường MCH = 27 – 32 mg.
6. Nồng độ Hb trung bình của HC:
MCHC ( Mean corpuscular Hb concentration)
MCHC = Hb x 100 / Hct.
Bình thường MCHC = 32 – 36 g%.
7. Hồng cầu lưới:
hồng cầu non từ tủy ra máu ngoại biên, sau 24 – 48g sẽ thành hồng cầu trưởng thành. Đại diện cho khả năng sinh máu của tủy.
Bình thường 20.000 – 80.000 (0,5 – 2%)
- HCL tăng: thiếu máu do nguyên nhân ngòai tủy (ngoại vi): xuất huyết (cấp), tán huyết.
- HCL bình thường hoặc giảm: thiếu máu do nguyên nhân tại tủy (do tủy kém đáp ứng).
8. RDW (Red cell Distribution Width):
Bình thường 12 – 17%
RDW càng nhỏ, HC càng đồng dạng.
RDW càng lớn, HC càng đa dạng.
TIỂU CẦU
Số lượng bình thường: 150.000 – 300.000/mm3
1. Giảm tiểu cầu khi tiểu cầu
60.000 – 100.000: giảm tiểu cầu không triệu chứng
40.000 – 60.000: xuất huyết khi có chấn thương nặng.
20.000 – 40.000: xuất huyết khi có chấn thương nhẹ.
2. Tăng tiểu cầu:
> 300.000: chưa có bệnh lý.
> 500.000: tăng tiểu cầu nguyên phát hay thứ phát.

No comments:
Post a Comment