Friday, February 26, 2010

Nội huyết học

CÔNG THỨC BẠCH CẦU



- Đọc tỉ lệ % trước, đọc trị số tuyệt đối sau.

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết



A. BẠCH CẦU: Bình thường: 6.000 – 9.000/mm3

> 10.000: tăng bạch cầu

1. Nguyên nhân tăng bạch cầu:

- Đa số các trường hợp nhiễm trùng, đặc biệt khi có tụ mủ.

- Thương tổn tế bào: chấn thương, phẫu thuật.

- Nhiễm độc: tăng ure máu, sản giật.

- Mất nhiều máu

- Có thai

- Sau khi ăn no, vận động.



2. Nguyên nhân giảm bạch cầu:

- Sốt rét

- Thương hàn

- Virus: cúm, sởi, thủy đậu, viêm phổi do virus

- Giảm sản do tủy xương

- Shock phản vệ, shock do truyền máu không đúng loại.

- Giảm BC do thuốc: thường gặp nhất.



I. NEUTROPHIL: Bình thường 50 – 75% (2.000 – 7.000/mm3)

1. Tăng N (>75% hoặc > 6.000 – 7.000):

- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính: viêm amydale, viêm phổi, viêm túi mật, viêm ruột thừa…

- Các quá trình sinh mủ: abcs, nhọt…

- NMCT, NM phổi

- Viêm TM hoặc các bệnh lý gây nghẽn mạch.

- Sau 1 PT quan trọng

- Hodgkin, K bộ máy tiêu hóa.

- Sau bữa ăn, sau vận động mạnh



2. Giảm N (dưới 50% )

-
Nhiễm trùng huyết cấp, nặng

- Các bệnh do virus trong thời kỳ tòan phát: cúm, sởi, thủy đậu, viêm gan virus.

- Sốt rét

- Các bệnh có lách to gây cường lách

- Thiếu máu Biermer

- Nhiễm độc thuốc, hóa chất

- Shock phản vệ

- Suy tủy hoặc giảm sản tủy xương

- Bạch cầu cấp, mạn




II. LYMPHOCYTE: Bình thường 15 – 40% (1.000 – 3.000/mm3)

1. Tăng Lymphocyte (> 40% hoặc > 3.000)

- Các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, lao

- Nhiễm virus: sởi, quai bị, ho gà, Viêm Gan virus

- Thời kỳ lui bệnh của 1 số bệnh nhiễm khuẩn cấp

- Leukemia dòng Lympho.




2. Giảm Lymphocyte (dưới 15% hoặc dưới 1.0000/mm3)

- 1 số bệnh nhiễm khuẩn cấp tính

- Shock phản vệ, nhiễm phóng xạ

- Bệnh tự miễn, collagenose, thóai hóa bột

- Bệnh Hodgkin, nhất là trong giai đoạn sau

- K tiêu hóa, hô hấp, sinh dục

- Các bệnh leukemie khác không phải l Lympho.

- Khi điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc điều trị K.




III. EOSINOPHIL: Bình thường 1 – 4% (25 – 300/mm3)

1. Tăng Eosinophil (trên 4% hoặc trên 300):

- Tăng tạm thời trong thời kì lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn nhất là sau điều trị bằng kháng sinh.

- Các bệnh giun sán.

- Các trạng thái dị ứng: hen, chàm, mẫn, ngứa, HC Loeffer.

- Bệnh Leucemie tủy thể eosinophil, Hogdkin.

- Collagenosis.

- Sau cắt bỏ lách.

- Sau chiếu xạ tia X.




2. Giảm Eosinophil (dưới 1% hoặc dưới 25/mm3):

- Suy tủy bị tổn thương hòan tồn.

- NK cấp tính, quá trình sinh mủ cấp tính.

- HC Cushing, trạng thái shock, điều trị Corticoide, ACTH.




IV. BASOPHIL: Bình thường 0 – 1% (<150/mm3)>

1. Tăng Basophil (trên 150)


- Bệnh Leucemie mạn.

- Bệnh tăng hồng cầu Vaquez.

- Sau khi tiêm huyết thanh, các chất Albumin hoặc trong trạng thái thiếu máu tán huyết BCĐN ưa kiềm tăng 2 – 3%.



2. Giảm Basophil

- Tủy xương bị thương tổn hòan tòan.

- Dị ứng.



V. MONOCYTE: Bình thường 0 – 7%

1. Tăng Monocyte (> 7% hoặc > 400):

- Thời kỳ lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn: viêm nội tâm mạc bán cấp Osler, lao, bệnh do Samonella.

- Sốt rét.

- Collagenosis.

- Chứng mất bạch cầu hạt.

- Một số bệnh cấp tính: K tiêu hóa, hogdkin, u tủy, bệnh Leucemie dòng Mono.



2. Monocyte cùng Lymphocyte tăng:

- Virus: cúm, quai bị, sởi.

- Nhiễm Samonella.



HỒNG CẦU

1. SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU:

Bình thường: 3.800.000 – 4.500.000/ mm3.

- Nếu HC > 5.000.000/mm3 thường xuyên: đa HC nguyên phát/ thứ phát.



2. HEMOGLOBINE:

Bình thường Hb> 14g/dl

Thiếu máu khi Hb< style="font-weight: bold; font-style: italic;">3. Hct:
bình thường 38 – 42%.



4. Thể tích trung bình của HC:

MCV (Mean red cell volume)

MCV = Hct x 10 / số lượng HC.

Bình thường MCV = 80 - 100 m3.

MCV <> 100 : HC to.

MCV > 140 : HC khổng lồ.



5. Lượng Hb trung bình của HC :

MCH ( Mean corpuscular hemoglobine)

MCH = Hb x 10 / số lượng HC.

Bình thường MCH = 27 – 32 mg.



6. Nồng độ Hb trung bình của HC:

MCHC ( Mean corpuscular Hb concentration)

MCHC = Hb x 100 / Hct.

Bình thường MCHC = 32 – 36 g%.



7. Hồng cầu lưới:

hồng cầu non từ tủy ra máu ngoại biên, sau 24 – 48g sẽ thành hồng cầu trưởng thành. Đại diện cho khả năng sinh máu của tủy.

Bình thường 20.000 – 80.000 (0,5 – 2%)

- HCL tăng: thiếu máu do nguyên nhân ngòai tủy (ngoại vi): xuất huyết (cấp), tán huyết.

- HCL bình thường hoặc giảm: thiếu máu do nguyên nhân tại tủy (do tủy kém đáp ứng).



8. RDW (Red cell Distribution Width):

Bình thường 12 – 17%

RDW càng nhỏ, HC càng đồng dạng.

RDW càng lớn, HC càng đa dạng.



TIỂU CẦU

Số lượng bình thường: 150.000 – 300.000/mm3

1. Giảm tiểu cầu khi tiểu cầu

60.000 – 100.000: giảm tiểu cầu không triệu chứng

40.000 – 60.000: xuất huyết khi có chấn thương nặng.

20.000 – 40.000: xuất huyết khi có chấn thương nhẹ.




2. Tăng tiểu cầu:


> 300.000: chưa có bệnh lý.

> 500.000: tăng tiểu cầu nguyên phát hay thứ phát.

No comments:

Post a Comment

Girls Generation - Korean