Sunday, November 1, 2009

Hội chứng Loeffler trên X Quang

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Hội chứng Loeffler:
Do ấu trùng của một số loại giun (đặc biệt là giun đũa) trong giai đoạn chu du ở phổi gây ra. Nói chung có 4 đặc điểm:
- Có triệu chứng kích thích đường hô hấp, thường biểu hiện là ho khan lúc đầu, sau đó có thể ho có đàm.
- X Quang phổi có hình ảnh thâm nhiễm phổi; có thể giống lao phổi, có thể giống phế quản phế viêm. Xem thêm: Thâm nhiễm trong X Quang
- Bạch cầu toan tính trong máu tăng cao, khoảng từ 14-40% (đối với ấu trùng giun đũa).
- Tiến triển không rầm rộ và tự hết sau một thời gian ngắn từ 1-3 tuần.

Một số người dị ứng có thể có nổi mẩn đỏ và ngứa ngoài da.

Các bước đọc phim X-Quang ngực thẳng



Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết



XQ NGỰC THẲNG



I. CÁC BƯỚC ĐỌC PHIM XQ NGỰC THẲNG

1. Kiểm tra hành chính (tên, tuổi, giới, ngày giờ chụp).

2. Đánh giá phim

  • - Tư thế bệnh nhân
  • - Hít vào đủ sâu
  • - Hình rõ nét
  • - Cân xứng
  • - Cường độ tia
3. Bộ xương và mô mềm thành ngực

4. Màng phổi

5. Nhu mô phổi

  • - Khí quản
  • - Phế quản
  • - Phế nang
  • - Mô kẽ
  • - Mạch máu phổi
6. Rốn phổi

7. Trung thất

8. Tim và các mạch máu lớn

9. Vòm hoành

10. Ghi nhận khác.

11. Kết luận



II. PHÂN TÍCH MỘT PHIM XQ NGỰC THẲNG

1. Hành chính:

XQ ngực thẳng của bệnh nhân________________

sinh năm_________________

Nam/Nữ,

được chụp vào lúc_________________ngày___tháng___năm____



2. Đánh giá phim:

BN được chụp ở tư thế________, hít vào đủ sâu, cân xứng, cường độ tia đạt tiêu chuẩn.

* Tư thế đứng

  • ­ Đốt sống cổ có hình dấu ^
  • ­ 2 xương bả vai tách khỏi 2 phế trường
  • ­ Có hình ảnh bóng hơi dạ dày
  • ­ Các sụn sườn hướng xuống
* Hít vào đủ sâu

  • ­ Đỉnh vòm hoành phải ở dưới cung sau xương sườn 10.
  • ­ Đếm được 9 – 10 cung sườn sau, 6 – 7 cung sườn trước
* Cân Xứng

  • ­ 2 xương đòn đối xứng qua đường giữa.
* Cường độ tia đạt tiêu chuẩn

  • ­ Thấy rõ sự tương phản giữa xương và mô mềm xung quanh
  • ­ Thấy rõ các đốt sống từ D4 trở lên, D5 trở xuống không thấy rõ
  • ­ Thấy được mạch máu sau bóng tim
  • ­ Nếu thấy các đốt sống từ D5 trở xuống thì tia hơi cứng.
3. Bộ xương và mô mềm thành ngực

­ Bô xương: Quan sát tất cả các xương trên phim từ trên xuống dưới. Chú ý có cong vẹo cột sống, các KLS có giãn rộng



­ Mô mềm: Chủ yếu xem có tràn khí dưới da

  • + Nhiều vệt sáng rải rác khắp phế trường
  • + Thấy rõ cơ ức đòn chũm
  • + Thấy rõ các thớ cơ ngực lớn
4. Màng phổi

­ Bình thường không thấy được trên phim.

a) Dày dính :

dải mờ bên ngoài nhu mô phổi, sát các cung sườn.

Chú ý: dày dính phế mạc mỏng 2 đỉnh phổi ở người > 50 tuổi được xem là bình thường.

Phân biệt với K màng phổi: dày dính bờ nham nhở, có dấu hiệu xâm lấn, thường có tràn dịch đi kèm. Dày dính màng phổi tại đáy phổi làm tù góc sườn hoành.



b) Tràn dịch màng phổi:

+ Thể tự do:

  • Chụp đứng: vùng mờ đồng nhất xóa bờ vòm hoành, có đường cong Damoiseau
Lượng ít: Mờ góc sườn hoành (>175 ml)

Lượng nhiều: <>
  • Chụp nằm: Mờ lan tỏa phế trường, không thấy rõ nhu mô và mạch máu phổi
  • + Thể khu trú



    + Thể hoành (thể dưới phổi): Không có đường cong Damoiseau

    • Bên trái: đáy phổi cao, khoảng cách đáy phổi – túi hơi dạ dày > 1,5 cm
    • Bên phải: đáy phổi cao, đỉnh vòm hoành giả lệch ra ngoài.
    Nếu nghi ngờ TDMP mà chụp đứng không rõ cho chụp nằm nghiêng về bên nghi ngờ.



    c) Tràn khí màng phổi:

    • Thấy được màng phổi tạng
    • Bên ngoài màng phổi tạng là một vùng rất sáng, không có bong mạch máu, không có nhu mô
    • Nhu mô bị co rút lại
    • Trung thất bị đẩy lệch.
    • Nghi ngờ TKMP, cho chụp thì thở ra
    5. Nhu mô phổi

    a) Khí quản

    • Chia đôi. Góc chia ở D5 # 450 – 700. Nếu > 750 thì nghi ngờ có lớn nhĩ trái
    • Xem có bị kéo lệch (xẹp phổi, xơ phổi, tràn khí màng phổi)
    b) Phế quản

    • Giãn phế quản: hình đường ray, tổ ong, ngón tay đeo găng.
    • K phế quản: nốt mờ đơn độc, bờ không đều, d thường lớn hơn 3 cm
    • nếu có hoại tử, cho hình ảnh mực nước hơi kết luận ngay ?
    c) Phế nang

    • Tổn thương phế nang thường có dạng nốt hợp thành đám, đường kính nổt # 0.5 cm.
    • Đông đặc nhu mô: vùng mờ đồng nhất không có bóng mạch máu (viêm phổi)
    • Phù phổi cấp: đám mờ hình cánh bướm tập trung quanh rốn phổi. Chú ý phù phổi cấp có thể chỉ xảy ra tại một bên.
    • Lao phổi: thường ở đỉnh phổi
    o Sơ nhiễm: hình ảnh đông đặc + lớn hạch trung thất lao sơ nhiễm luôn có thâm nhiễm vệ tinh

    o Tái nhiễm: có hình ảnh đông đặc + đóng vôi/xơ phổi.



    Chú ý bình thường 2 đỉnh phổi có thể mờ do bóng cơ ức đòn chũm nhưng mờ như nhau. Nếu một bên mờ hơn bên kia nghĩ đến lao.

    Nếu có thâm nhiễm ở đỉnh phổi  đề nghị chụp tư thế đỉnh ưỡn (trong tư thế đỉnh ưỡn, không đọc bóng tim).



    • Abces phổi: thường chỉ phát hiện được trên XQ khi có hình ảnh mực nước hơi trong 1 hang. Giai đoạn đầu có hình ảnh đông đặc nhu mô.
    d) Mô kẽ:

    • Khí phế thũng: 1 vùng tăng sáng, không có mạch máu hoặc mạch máu rất thưa thớt trong nhu mô.
    • Dạng bóng mờ: bờ rõ, không có hình ảnh khí phế quản, thường có dạng kính.
    • Dạng đường: phù mô kẽ
    • Nhiều nốt mờ rải rác 2 phế trường (có thể chỉ ở 1 bên) K di căn (h/a thả bóng)
    o Nếu các nốt mờ có hoại tử cho hình ảnh mực nước hơi K phế quản dạng tế bào vẩy

    o Nếu các nốt mờ có đóng vôi osteosarcoma hoặc chondrosarcoma di căn phổi.

    • Xơ phổi: những vệt mờ đậm độ cao ( cao >> mạch máu) chạy không theo hướng nhất định, có thể co kéo khí quản nếu xơ nhiều vùng gần khí quản.
    Phân biệt mạch máu đậm độ kém hơn, chia nhánh dần dần.

    • Viêm phổi thùy: đông đặc nhu mô hoặc thâm nhiễm mô kẽ tại 1 thùy / phân thùy.
    • Phế quản phế viêm: đông đặc nhu mô hoặc thâm nhiễm mô kẽ dưới dạng nhiều nốt mờ rải rác 2 phổi.
    e) Mạch máu:

    • Phân bố tuần hoàn phổi tuân theo quy luật1/3: Số lượng và khẩu kính mạch máu ở 1/3 dưới > 1/3 giữa > 1/3 trên và 1/3 trong > 1/3 giữa > 1/3 ngoài.
    • Chỉ số Wojjwickz: ; D: đường kính đm phổi, D’: đường kính phế quản chính đi kèm
    • Khi có giảm thông khí tại một vùng hoặc 1 bên phổi sẽ có hiện tượng tái phân bố sang phổi còn thông khí tốt, thường gặp trong xơ phổi nặng, xẹp phổi, khí phế thũng, tràn khí màng phổi…
    • Bình thường không thấy bóng mạch máu ở 1/3 ngoài 2 phế trường  nếu có thì nghi ngờ bệnh lý.
    • Quy luật 1/3 chỉ đúng khi chụp ở tư thế đứng hoặc tư thế Fowler.
    • Tăng tuần hoàn phổi chủ động:
    o Thân động mạch phổi (P) và (T) có D tăng, W > 1,03 (P) và 1,4 (T)

    o Mất quy luật 1/3: khẩu kính mạch máu ở vùng đỉnh = vùng đáy.

    o Có sự hiện diện của các nhánh động mạch ở 1/3 ngoài.

    o Mật độ nhu mô phổi tăng.

    o Nguyên nhân: bệnh tim bẩm sinh (ASD, VSD, PDA (chưa đảo shunt), chuyển vị đại động mạch, dò động mạch chủ - động mạch phổi)

    • Tăng tuần hoàn phổi thụ động: {thực sự không phải tăng số lượng mạch máu mà là hình ảnh của dịch thoát vào mô kẽ  phế trường mờ.
    o Tăng áp tĩnh mạch phổi:

    + Tái phân bố tuần hoàn tĩnh mạch các thùy trên.

    + Khẩu kính mạch máu vùng đỉnh gấp đôi vùng đáy.

    + Nguyên nhân:

    • Hẹp van 2 lá.

    • Hở van 2 lá.

    • Suy tim (T)

    • U trung thất chèn ép tĩnh mạch phổi

    • Khí phế thũng khu trú vùng đáy.

    • Xẹp phổi vùng đáy, TDMP vùng đáy.



    o Tăng áp động mạch phổi:

    + Nguyên nhân

    • ASD, VSD, PDA (đã đảo shunt)(hội chứng Eissenmenger)

    • Thuyên tắc động mạch phổi

    • Xơ phổi nặng.



    + Chú ý

    • ASD, VSD: quai ĐMC < ĐMP.

    • PDA: quai ĐMC = 7/10 ĐMP.



    6. Rốn phổi:

    ­ Bình thường rốn phổi (T) cao hơn rốn phổi (P) 1 – 2 cm

    ­ Chủ yếu xem có hạch phì đại (bờ đa cung), lao, K di căn hạch, viêm.

    ­ Đóng vôi hạch: Lao cũ



    7. Trung thất:

    ­ Chủ yếu xem có:

    • Hạch phì đại : Lao, K, viêm.
    • Mở rộng: bướu giáp thong, phình bóc tách động mạch chủ ngực…
    • Khối choán chỗ: khi chụp nằm trung thất mở rộng
    • Tràn khí trung thất: những vệt sáng dọc cột sống cổ, dọc rốn phổi thấy mp tạng
    ­ Nếu có bóng mờ: dựa vào quy tắc xóa bờ, dấu tảng băng để xác định vị trí

    ­ Mọi bóng mờ trên phim thẳng đều phải được khảo sát trên phim nghiêng.



    8. Tim và các mạch máu lớn

    ­ Chỉ số tim – lồng ngực bình thường # 0.5 – 0.55

    ­ Bình thường bờ (T) tim đi dốc xuống.

    ­ Quai động chủ bình thường:

    • > 50 t : d <>
    • 40 – 50 t : d <>
    • <>
    ­ Chỉ số tim – lồng ngực > 0,55: bóng tim to (cần chú ý xem bn hít vào đủ sâu hay chưa)



    a) Dày thấy trái

    • Mỏm tim chếch lên.
    • Bờ trái tim đi lài ra.
    b) Giãn thất trái:

    • Mỏm tim chúi xuống
    • Bờ tim trái lài ra.
    c) Lớn thất phải:

    • Mỏm tim chếch lên nhiều.
    d) Lớn nhĩ trái:

    • Rộng góc phế quản gốc ( > 700)
    • Phế quản gốc (T) lên cao
    • Bờ trái có 4 cung (lớn tiểu nhĩ trái).
    • Dấu hiệu bờ đôi ở cung dưới phải.
    e) Tràn dịch màng ngoài tim:

    • Bóng tim to, hình lọ nước, hình củ hành.
    • Góc tâm hoành nhỏ.
    • Bờ tim không rõ.
    • Tĩnh mạch chủ trên giãn lớn (bình thường khó thấy tĩnh mạch chủ trên do chồng hình với cốt sống)
    f) Cung động mạch chủ bung rộng:

    • Do tăng huyết áp, xơ vữa
    • Khoảng cách giữa bờ ngoài quai ĐMC và đường giữa cột sống tăng lên
    • Có thể có đóng vôi cung động mạch chủ.
    g) hẹp eo động mạch chủ:

    • Lớn thất trái.
    • Cung ĐMC hình số 3.
    • Bờ dưới các cung sườn nham nhở.
    • Các cung trước xương sườn bị khuyết.
    9. Vòm hoành:

    ­ Bình thường vòm hoành phải cao hơn vòm hoành trái 1 khoảng liên sườn

    ­ Vòm hoành phải thấp hơn VHT:

    • Khí phế thũng đáy phổi phải
    • Xẹp đắy phổi trái
    • Dày dính màng phổi đáy phổi (T)
    • Vòm hoành trái lên cao do:
    o Liệt (u phổi, u trung thất chèn ép TK hoành (T))

    o Bướu cơ hoành trái.



    10. Ghi nhận khác:

    11. Kết luận:



    *** Một thuật ngữ mà các bạn sinh viên, thậm chí là một số giảng viên và trong các sách vẫn thường dùng từ sai là “khí phế thủng”, tên đúng của thuật ngữ này là “khí phế thũng”. “Thũng” ở đây nghĩa là “ứ trệ”, khí phế thũng là một bệnh mà các phế nang bị giãn ra và không thể hồi phục được, bệnh nhân thường hít vào thì dễ mà thở ra thì khó, do đó khí bị ứ lại tại các phế nang này.



    DOWNLOAD

    Nội dung vắn tắt (Một số ký hiệu có thể không hiển thị được, Download file .doc về để xem bản đầy đủ ):

    theo http://ddyhct.fibovietnam.net

    Bộ tài liệu chẩn đoán hình ảnh

    Đây là một bộ tài liệu khá đầy đủ phục vụ không chỉ cho sinh viên y4 mà còn là nguồn tham khảo rất bổ ích .



    Bài giảng XQuang cấp cứu bụng -Y4 đa khoa .pdf (479.76 KB)

    Bài giảng XQuang gan mật- cấp cứu bụng -Y4 đa khoa .pdf (1.23 MB)

    Chẩn đoán hình ảnh cấp cứu bụng 2007 .pdf (8.44 MB)



    Bài giảng XQuang gan mật -Y4 đa khoa .pdf
    (675.4 KB)



    Chẩn đoán hình ảnh Gan Mật .pdf
    (8.89 MB)

    XQuang Gan Mật .pdf (1.62 MB)

    Chẩn đoán hình ảnh u gan .pdf (6.35 MB)



    Thực hành XQuang tim mạch 2007.pdf (12.35 MB)

    XQuang lồng ngực và phổi.pdf (4.95 MB)

    Ý nghĩa hình mờ phổi.pdf (1.56 MB)

    Tràn dịch màng phổi ( y6).pdf (427.18 KB)

    Tràn khí màng phổi (y6).pdf (391.64 KB)

    Bệnh phổi nhiễm khuẩn .pdf (2.33 MB)

    Giải phẫu tụy.pdf (1.52 MB)

    TIMS- u nhú dịch nhầy trong ống tụy .pdf (1.17 MB)

    U đặc tụy .pdf (2.36 MB)

    U nang tụy .pdf (1.19 MB)

    Viêmtụy cấp và mạn .pdf (2.02 MB)



    Bài giảng phần Điên Quang Thần kinh Y4 rút gọn.pdf
    (2.47 MB)

    Giải phẫu Thần Kinh .pdf (4.13 MB)



    Phương pháp khám Điện Quang Thần Kinh.pdf
    (3.26 MB)

    Bệnh lý mạch máu não .pdf (4.36 MB)



    Hình ảnh CLVT ( chụp cắt lớp vi tính ) Chấn thương sọ não.pdf
    (926.53 KB)

    Chảy mãu não.pdf (6.79 MB)

    CTScan Tai biến mạch máu não .pdf (7.62 MB)

    Viêm nhiễm não .pdf (3.81 MB)

    Một vài hình ảnh Xquang bệnh lý Hô Hấp .rar (26.69 MB)

    http://bacsihoasung.wordpress.com


    Bài giảng chẩn đóan hình ảnh (1)

    Đây là một bộ tài liệu rất có ích cho các bạn sinh viên cũng như các bác sĩ và các đối tượng sau đại học học tập và nghiên cứu .Các bài giảng chủ yếu do các Giáo Sư , Tiến Sĩ đầu nghành Chẩn Đoán Hình Ảnh Việt Nam và các bác sĩ hiện đang làm việc tại các bệnh viện lớn như Bạch Mai, Việt Đức, An Bình, Từ Dũ …. File tài liệu phong phú và phổ biến như PowerPoint , PDF, Word…



    Bộ tài liệu được giới thiệu sẽ gồm 4 phần lớn thuộc Bộ môn Chẩn Đoán Hình Ảnh là : X-Quang – Siêu Âm – Cắt Lớp Vi Tính (CT) – Cộng Hưởng Từ(MRI).

    CDHA 2 ( Bacsihoasung.wordpress.com )

    Xem thêm bài viết Bộ tài liệu chẩn đoánhình ảnh (1) Hoặc

    CDHA 1 ( Bacsihoasung.wordpress.com)

    Xin cảm ơn các thầy và các bạn đồng nghiệp đã cung cấp nguồn tài liệu quý giá này !Tài liệu được khai thác từ diễn đàn PDAVIET

    Các bước đọc phim X-Quang ngực thẳng

    DOWNLOAD

    Nội dung vắn tắt (Một số ký hiệu có thể không hiển thị được, Download file .doc về để xem bản đầy đủ ):



    Đại cương siêu âm

    DOWNLOAD



    Giáo trình chẩn đoán hình ảnh của ĐH Y Dược Huế

    DOWNLOAD



    Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa

    DOWNLOAD



    Mirror:

    http://linksearchz.com/links-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    http://linksearchz.com/musics-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    http://linksearchz.com/torrent-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    http://linksearchz.com/subtitle-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    Thursday, October 29, 2009

    Thuốc điều trị Ung thư

    Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

    MỤC TIÊU YÊU CẦU:
    • Nắm vững tác dụng và cơ chế tác dụng của các thuốc chống ung thư.
    • Tai biến và xử trí tai biến, khi sử dụng các thuốc chống ung thư.

    Ung thư là một bệnh nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng con người. Nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát bệnh và biểu hiện lâm sàng của ung thư rất phức tạp, đòi hỏi những biện pháp cứu chữa tổng hợp:

    1. Phẩu thuật : Cắt bỏ ung bướu tại chổ và mở rộng, nhưng sau khi mổ vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ di căn và tái phát.

    2. Xạ trị : Diệt tế bào ung bướu tại chổ, nhưng có người không chịu nổi các liều phóng xạ, nguy cơ di căn vẫn có khả năng xảy ra.

    3. Hóa trị : Thường được dùng cho bệnh ung thư giai đoạn muộn có di căn, nhưng vì hiệu quả trị liệu liên quan đến tổng số tế bào, mà hóa trị không cho phép diệt hết tế bào, kể cả lành và độc.

    4. Miễn dịch : Thường dùng để diệt nốt số còn lại của ung thư, nhưng liệu pháp miễn dịch sẽ không có kết quả nếu số lượng tế bào ung thư còn lại vượt quá con số 10 6-8

    5. Ghép gène : đang thí nghiệmcó triển vọng, nhưng hiệu quả hảy còn xa vời.
    Nên ung thư, vẫn còn là nổi lo âu, sợ hải của con người.

    PHÂN NHÓM THUỐC CƠ CHẾ TÁC DỤNG
    1. Nhóm alkyl hóa.Can thiệp vào tổng hợp DNA.
    2. Nhóm kháng chuyển hóa.Can thiệp vào tổng hợp proteine.
    3. Nhóm kháng sinh.Thuốc gắn trực tiếp vào DNA.
    4. Nhóm thực vật.Biến đổi cân bằng hormones.
    5. Nhóm hormones.
    6. Nhóm các thuốc khác.

    ĐIỂM TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ TĂNG SẢN TẾ BÀO

    - Trong nhóm tế bào, thường chỉ có một bộ phận tăng sản, chu kỳ tăng sản của tế bào, trải qua 4 thời kỳ sau :

    + Thời kỳ G1 tiền tổng hợp DNA
    + Thời kỳ S hợp thành DNA
    + Thời kỳ G2 hậu tổng hợp DNA
    + Thời kỳ M phân chia tế bào.

    - Những tác động trực tiếp lên DNA : Nhóm alkyl, kháng sinh, nhóm thuốc kim loại. Thuốc tác động lên toàn bộ chu kỳ tế bào, là những thuốc có tác động không đặc hiệu, còn những thuốc tác động chọn lọc trên mỗi thời ky tăng sản của chu kỳ tế bào, là những nhóm thuốc tác động đặc hiệu.

    - Có một nhóm tế bào nằm yên, không nhạy cảm với thuốc, thường là nơi bùng dậy tái phát, đó vẫn còn là vấn đề đau đầu của hóa trị liệu ung bướu hiện nay.

    - Những thuốc có tác động không đặc hiệu, sát thương tế bào ung thu mạnh và nhanh. Đường biểu diễn nồng độ – đáp ứng, thường tạo thành đường thẳng đi lên, hiệu ứng sát thương tế bào tăng theo đa tăng lên của nồng độ, có trường hợp tăng gấp 10 lần. Trong mối quan hệ giữa nồng độ ( C ) và thời gian ( T ), thì C đóng vai trò chủ yếu. Vì vậy, khi dùng thuốc người ta chỉ tiêm 1 lần qua đường tĩnh mạch.

    - Những thuốc có tác động đặc hiệu khác hơn, sát thương tế bào ung thư yếu và kéo dài, đòi hỏi một thời gian sau mới cho hiệu ứng. Đường biểu diễn nồng độ ( C ) – đáp ứng là đường tiệm cận. Với liều thấp, có thể cho đườngbiểu diễn thẳng, nhưng khi đạt đến nồng độ nhất định thì đáp ứng không tăng nữa mà lài lài cho một đường tiệm cận. Đối với nhóm thuốc đặc hiệu này, người ta cho nhỏ giọt tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc cho thuốc qua đường uống.

    - Sử dụng thuốc một cách hợp lý, là then chốt quan trọng trong điều trị ung bướu bằng nội khoa. Có 2 khuynh hướng dùng thuốc chập chờn, 1 là : không dám dùng thuốc mạnh vì sợ ngộ độc. 2 là : sử dụng thuốc không nắm chắc mối quan hệ giữa dược phẩm - bệnh nhân – ung bướu

    Frei III ( Nhà ung bướu học nước Mỹ ) đã từng nêu lên rằng “ Cơ sở khoa học tối quan yếu của hóa trị ung bướu là dược lý học ” (Helman K.L. Morrilli H.F.), nắm vững quan hệ giữa dược phẩm, cơ thể bệnh nhân và tình trạng ung bướu, sẽ giúp ta đề ra được phương án điều trị hợp lý và an toàn.

    CÁC THUỐC CAN THIỆP VÀO TỔNG HỢP DNA

    METHOTREXATE (MTX)
    Methotrexate là một thuốc kháng folate, sớm được sử dụng và tương đối thành đạt trong điều trị ung thư, không những đối với ung thư bạch huyết, mà còn có hiệu quả với những ung thư thực thể khác.

    Tác dụng dược lý :
    Dạng hoạt động của acid folic là tetrahydrofolate (FH4), là chất chuyển vận đơn vị 1 carbone. Trong quá trình tổng hợp acid nhân và một số acid amine khác (methionine) acid folic chuyển thành FH4 bên trong tế bào, có sự tham gia của hydrofolate reductase.

    Uống, hoặc tiêm tĩnh mạch Methotrexate chỉ vài phút sau, hydro folate reductase liền bị phong tỏa không hồi phục và 1 – 24 ngày sau đó, men tổng hợp pyrimidine cũng bị ức chế. Như vậy Methotrexate đã cắt dứt thời kỳ S của chu kỳ tế bào, ảnh hưởng đến các thời kỳ từ G1 đến S. Ngoài ra, sự khiếm khuyết acid folic, gây trở ngại cho việc tổng hợp base purine, pyrimidine làm cho DNA và RNA khó tổng hợp được.

    Dược động :
    Nồng độ cao Methotrexate sẽ khuyếch tán thụ động vào tế bào nhiều hơn, có thể đạt tới 10 M nồng độ hữu hiệu. Methotrexate vận chuyển ra ngoại bào lại kém hơn, nên nồng độ thuốc trong nội bào khá cao, nhờ đó tăng cường tính ức chế chọn lọc của Methotrexate.

    Methotrexate uống, hấp thu không hoàn toàn, có thể tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, sau khi vào máu, 50% thuốc gắn kết với proteine trong huyết tương ; diện tích phân phối Vd là 67 – 91%. Khả năng vận chuyển thuốc và dihydrofolate bên trong tế bào, chi phối sự phân phối thuốc ở các mô. Methotrexate tích lũy vài tuần ở dịch màng phổi, màng bụng cũng như ở gan và thận.

    Methotrexate bài thải qua thận dưới dạng nguyên, chỉ có 2% bài thải qua phân t1/2 = 0,75; 3,5 và 2,7 giờ.

    Điều trị :
    Methotrexate là thuốc có tác dụng đặc hiệu, dùng để chữa ung thư bạch huyết cấp tính, chorio-epithelioma, osteosarcoma, ung thư ngọc hành.

    • Chữa ung thư bạch huyết:

    Mỗi ngày uống 1 lần 0,1 mg/kg. Liều an toàn trong đợt điều trị là 50 – 150 mg tùy theo tình hình tủy đồ của bệnh nhân mà quyết định tổng liều. Trường hợp bệnh xâm lấn vào não có thể tiêm 10 – 15 mg/lần vào màng cứng, cách từ 5 – 14 ngày tiêm một lần, cộng tất cả 5 – 6 lần tiêm.

    • Chữa chorioepithelioma :
    Dùng liều cao, người lớn cho uống hoặc tiêm bắp 10 –30 mg, mỗi ngày 1 lần, liên tiếp 5 lần, sau đó tùy phản ứng của bệnh nhân có thể cho đợt điều trị lập lại.

    • Chữa ung thư thực thể :
    Tiêm bắp 10 – 20 mg/lần, ngày tiêm 2 lần, 6 tuần là một đợt điều trị.

    • Chữa Osteosarcoma :
    Dùng liều cao 3 – 15 g/m2 pha vào 500 – 1000 ml dung dịch ngọt 5% nhỏ giọt tĩnh mạch, trong 4 giờ. 2 – 6 giờ sau đó cho CF (calcium formyl tetrafolat), tiêm bắp 6 – 12 mg (hoặc uống), cách 6 giờ cho 1 lần, trong 3 ngày.

    Tai biến :
    Ức chế tủy, (ít nhất cũng phải đến 14 – 16 ngày mới hồi phục), viêm miệng, buồn nôn, nôn mữa, tiêu chảy, nổi mần, tổn thương chức năng gan thận, rụng tóc, viêm phổi, khó hấp thu, xốp xương, lắng đọng sắc tố, gây quái thai, kéo dài hành kinh, giảm tình dục. Tiêm liều cao vào màng cứng, gây co giật.

    6-MERCAPTOPURINE (6MP)
    6-MP là thuốc chữa ung thư bạch huyết và chorioepithelioma.

    Tác dụng dược lý :
    6-MP ức chế sự tổng hợp của Purine, làm giảm số lượng purine do đó giảm sự tạo thành DNA và RNA.
    Dược động :

    6-MP, uống hấp thu không hoàn toàn, sau khi hấp thu thuốc phân phối rộng ở các mô, 20% gắn kết với protein trong huyết tương, nồng độ của thuốc trong dịch não tủy rất thấp, t1/2 của thuốc sau 1 lần tiêm tĩnh mạch là 47 phút (trẻ em 21 phút), t1/2 của thuốc qua đường uống 1,5 giờ. Sau khi dùng thuốc, nội trong 14 giờ, 50% bài thải qua đường nước tiểu.
    Điều trị : 6- MP, thuốc viên 25, 50 mg.

    • Chữa bệnh ung thư bạch huyết : Mỗi ngày dùng 2,5 – 3 mg/kg, chia 2 – 3 lần uống. Đợt điều trị 3 – 4 tháng.

    • Chữa chorioepithelioma : Mỗi ngày dùng 6 mg/kg. 10 ngày là một đợt điều trị, cách 3 – 4 tuần, lặp lại đợt điều trị tiếp theo.

    Tai biến :
    Rối loạn tiêu hóa, ức chế tủy, nổi mẫn, rụng tóc, tổn hại chức năng gan thận.

    5-FLUORURACIL (5FU)

    5FU là thuốc kháng pyrimidine, dùng để chữa ung thư dạ dày và một số ung thư thực thể khác.

    Tác dụng dược lý :
    5FU phong tỏa men pyrimidine synthétase, ngăn chặn tổng hợp pyrimidine giảm tổng hợp DNA.

    Dược động :
    5FU, có thể tiêm tĩnh mạch, động mạch. Uống hấp thu không hoàn toàn, tiêm tĩnh mạch liều một lần sẽ cho nồng độ trong huyết tương tương đối cao, nhưng cũng hủy khá nhanh, t1/2 của thuốc :10 : 20 phút. 90 phút sau cho nồng độ đỉnh ở dịch não tủy, nồng độ tương đối trong máu có thể được duy trì trong 8 giờ. 5FU chuyển hóa chủ yếu ở gan, sản phẩm chuyển hóa cuối cùng cho NH2 , urê và CO2, phần lớn bài thải qua hô hấp, chỉ có 10 – 30% bài thải qua nước tiểu.

    Điều trị :
    5FU dùng để điều trị nhiều loại ung thư : ung thư đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư buồng trứng, chorioepithelioma, ung thư cổ tử cung, ung thư bọng đái, ung thư da v…v.. Liều thường dùng 500 – 750 mg, mỗi tuần tiêm tĩnh mạch 2 – 3 lần, nếu thấy có triệu chứng ngộ độc, giảm còn một nữa liều.
    Nhỏ giọt tĩnh mạch: 15 mg/kg pha vào dung dịch ngọt 5%, nhỏ giọt trong thời gian 2 – 8 giờ, mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 5 ngày, sau đó giảm liều 1/2. Cách ngày nhỏ giọt một lần, cho đến khi triệu chứng ngộ độc xuất hiện.

    Tai biến :
    Ức chế tủy, tiêu chảy, viêm tĩnh mạch vùng tiêm, phản ứng tiểu nảo, mất thăng bằng, nổi mẩn lắng đọng sắc tố, đen móng tay móng chân.

    (...)


    Dược lý học Y3

    Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

    Thuốc điều trị Ung thư
    DOWNLOAD
    Link dự phòng:
    DOWNLOAD


    VITAMINES
    DOWNLOAD

    Sự dẫn truyền CHOLINERGIC
    DOWNLOAD

    Chất đồng vận và đối vận trên thụ thể Muscarinic
    DOWNLOAD

    Thần kinh tự chủ
    DOWNLOAD

    Hormon vỏ thượng thận
    DOWNLOAD

    Vitamine D
    DOWNLOAD

    Thuốc kháng giáp
    DOWNLOAD

    Các thuốc hô hấp
    DOWNLOAD

    Kích tố sinh dục
    DOWNLOAD

    Thuốc kháng sinh
    DOWNLOAD

    THUỐC kháng Histamine
    DOWNLOAD

    INSULIN
    DOWNLOAD

    Thuốc điều trị Ký sinh trùng
    DOWNLOAD

    Đường huyết - thuốc điều hòa đường huyết
    DOWNLOAD

    CYTOKINES
    DOWNLOAD

    Cảm giác đau và thuốc giảm đau
    DOWNLOAD

    DOWNLOAD

    Thuốc lợi tiểu
    DOWNLOAD

    Thuốc điều trị thiếu máu cục bộ
    DOWNLOAD

    Dược lý lâm sàng: Nguyên lý điều trị dùng thuốc
    DOWNLOAD

    Thuốc chống phù não
    DOWNLOAD

    Thuốc chống loạn nhịp tim
    DOWNLOAD

    Dẫn truyền qua Synapse
    DOWNLOAD

    Thuốc điều trị động kinh
    DOWNLOAD

    Thuốc điều trị tăng huyết áp
    DOWNLOAD

    Thụ thể

    DOWNLOAD

    Thuốc Ngủ

    DOWNLOAD

    Thuốc tăng lực cơ tim.

    DOWNLOAD

    Thuốc giảm đau ma túy

    DOWNLOAD

    Hormon hạ đồi
    DOWNLOAD

    Điện thế màng tế bào và kênh ion

    DOWNLOAD

    Lý thuyết trượt các vi sợi cơ

    DOWNLOAD

    Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương

    DOWNLOAD

    Thuốc tim mạch

    DOWNLOAD

    NSAIDs - Thuốc kháng viêm không Steroids

    DOWNLOAD

    HORMON và kháng HORMON

    DOWNLOAD

    Dược lý đại cương

    DOWNLOAD

    Bộ môn dược lý

    DOWNLOAD

    Bài giảng ngoại khoa Y3

    Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

    Bệnh rò hậu môn
    Tải các file sau về cùng một thư mục:
    1.DOWNLOAD
    2.DOWNLOAD
    3.DOWNLOAD
    .batDOWNLOAD
    chạy file BENH RO HM - Y3.rar.bat để nối các file lại.

    Viêm ruột thừa
    Phần 1
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về
    Từ khóa tìm kiếm:
    VRT_final1.ppt

    Phần 2

    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về
    Từ khóa tìm kiếm:
    VRT_final2.ppt

    Bài giảng + Ghi âm: Xuất huyết tiêu hóa trên
    Bài giảng
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Từ khóa tìm kiếm:
    xhthctu2.PPT

    Ghi âm:
    Nghe trước
    Tải Xuống

    Từ khóa tìm kiếm:
    Xuat Huyet Tieu Hoa tren.mp3

    Thoát vị bẹn đùi
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Từ khóa tìm kiếm:
    Tvbd I.ppt

    Thoát vị bẹn
    Phần 1:
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Phần 2:
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Từ khóa tìm kiếm:
    TVB2.ppt
    tvb1.ppt

    chèn ép khoang
    208_211.pdf

    Cấp cứu bụng ngoại khoa
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Viêm phúc mạc
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Chấn thương và vết thương bụng
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Bài giảng + ghi âm: Khám bụng
    Tên đăng nhập: Baigiang, mật khẩu 123456
    Bài giảng: bạn tải 2 file này về cùng một thư mục rồi giải nén 1 trong 2 để nối lại.
    Phần 1
    Phần 2

    Ghi âm:
    Tải Xuống

    Nhiễm trùng ngoại khoa
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Ống dẫn lưu
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Shock
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    U Bụng
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Viêm tụy cấp
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Chấn thương ngực
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Lồng ruột - Bs Công
    Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước/Nghe trước
    Tải về

    Bệnh Trĩ
    Tải các file sau về cùng một thư mục (Nếu máy bạn có sử dụng IDM thì click chuột phải vào dòng chữ DOWNLOAD, chọn Download with IDM):
    1.DOWNLOAD
    2.DOWNLOAD
    3.DOWNLOAD
    .batDOWNLOAD
    chạy file BENH TRI Y3.rar.bat để nối các file lại.

    Video clip
    Đệm hậu môn 1
    Đệm hậu môn 2

    Chúc các bạn vui khỏe
    Theo http://ddyhct.fibovietnam.net

    Triệu chứng cơ năng tiêu hóa

    Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

    Mục tiêu:
    1. Phân biệt đau bụng cấp, đau bụng mạn.
    2. Trình bày các nguyên nhân gây buồn nôn và nôn.
    3. Trình bày các nguyên nhân gây nuốt khó.
    4. Phân biệt táo bón cấp, táo bón mạn.

    Dàn bài:
    I. ĐAU BỤNG
    II. BUỒN NÔN VÀ NÔN
    III. Ợ NÓNG
    IV. NUỐT KHÓ
    V. XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ
    VI. THAY ĐỔI THÓI QUEN ĐI TIÊU: TIÊU CHẢY, TÁO BÓN

    Tiếp cận lâm sang một bệnh nhân tiêu hoá cần điều tra các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân và khám thực thể. Trong một số trường hợp, việc hỏi bệnh sử kỹ lưỡng có thể giúp chẩn đoán được bệnh một cách rõ rang và chính xác mà không cần nhờ đến những xét nghiệm cận lâm sàng.

    ĐAU BỤNG (ABDOMINAL PAIN)

    Đau bụng là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất ở các bệnh nhân rối loạn dạ dày ruột. Phản ứng đau của từng người thay đổi rất khác nhau.
    Các kiểu đau (?) đau do tạng, đau do thành bụng, đau do liên quan.

    Đau do tạng được cảm nhận tại nơi bị kích thích đầu tiên. Đau thường mơ hồ, định vị không rõ ràng và thường khó khăn để mô tả. Có thể kèm hoặc không kèm đau do liên quan.

    Đau do thành bụng là đau somatic, sâu do tình trạng kích thích hoặc hiện tượng viêm của phúc mạc thành hoặc của mạc treo. Đau thường dể xác định hơn và dễ dàng mô tả hơn đau do tạng.

    Đau do liên quan là đau được cảm nhận tại vị trí khác nơi bị kích thích nhưng trong cùng một vùng được chi phối bởi cùng một dây thần kinh hoặc kế cận.

    Mức độ đau bụng giúp tiếp cận lâm sàng liên quan đến các hội chứng quan trọng. Nhưng cần lưu ý một điều, cảm giác đau là cảm giác chủ quan của mỗi người. Mỗi người có một ngưỡng chịu đau khác nhau, thậm chí đối với cùng một người, một bệnh lý có thể gây ra các cơn đau có mức độ khác nhau, thường thì đối với những người đã có cơn đau tương tự trước đó, ngưỡng chịu đựng của họ sẽ cao hơn, tức là họ sẽ thấy bớt đau hơn. Do đó, trong tiêu hoá cũng như của tất cả các chuyên khoa khác, cường độ đau luôn phải được mô tả nhưng ít khi được sử dụng để tìm nguyên nhân gây đau.

    Đau bụng cấp

    Đau bụng cấp có thể do rất nhiều bệnh lý, một số bệnh không cần phải điều trị bằng phẫu thuật cũng có thể gây đau bụng cấp. Những nguyên nhân thường gặp nhất của đau bụng cấp là viêm dạ dày ruột cấp, các bệnh do viêm (viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm túi thừa, viêm tuỵ cấp, viêm vòi trứng, cơn đau quặn mật và cơn đau quặn thận, tắc ruột và thủng tạng rỗng).

    Tiếp cận chẩn đoán: trước một bệnh nhân đau bụng cấp nặng, đối với người thầy thuốc, vấn đề quan trọng nhất là phải xác định xem bệnh nhân “có chỉ định phẫu thuật ngay lập tức không?”. Hỏi bệnh sử và khám thực thể kỹ có giá trị hơn là các thử nghiệm cận lâm sàng và xét nghiệm quang tuyến. Không nên sử dụng các thuốc giảm đau cho đến khi có một kế hoạch rõ rang, vì những thuốc này có thể ảnh hưởng đến triệu chứng đau, khiến việc thăm khám thực thể không chính xác. (xem thêm bài Đau bụng cấp).

    Bệnh sử:
    1. Trong khi hỏi bệnh sử, điều quan trọng là xác định đặc điểm, độ nặng, vị trí, hướng lan, thời gian, tần suất, số lấn xảy ra, và các yếu tố làm giảm hoặc làm cơn đau nặng thêm. Các tính chất của một cơn đau trong tiêu hoá cần khai thác: Vị trí, hướng lan, thời gian, cường độ, kiểu đau (có 6 kiểu đau trong tiêu hoá – xem trong bài đau bụng cấp), hoàn cảnh khởi phát, triệu chứng đi kèm, yếu tố tăng giảm.

    2. Những thông tin về các triệu chứng kết hợp, các triệu chứng của dạ dày và ruột và triệu chứng toàn than có thể giúp ích trong việc làm sáng tỏ nguyên nhân đau bụng.

    3. Hỏi bệnh sử kỹ lưỡng, có hoặc không có các rối loạn khác, các rối loạn này có thể gây ra đau do liên quan (như viêm phổi, viêm màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim, viêm đốt sống).

    4. Hỏi các triệu chứng liên quan với các nguyên nhân gây đau nội sinh và ngoại sinh cũng như các nguyên nhân có nguồn gốc thần kinh.

    5. Kiểm tra tiến sử kinh nguyệt. Vỡ nang trứng giữa kỳ kinh là nguyên nhân gây đau bụng lành tính thường gặp. Một bệnh sử trễ kinh xảy ra cùng lúc với đau bụng gợi ý thai ngoài tử cung.

    6. Tiền sử gia đình có thể giúp phát hiện nguyên nhân đau bụng. Những rối loạn có tính chất gia đình như tăng lipid máu, sốt Địa Trung Hải giađình, thalassemia, thiếu máu hồng cầu liềm, porphyria từng cơn gián đoạn thường đi kèm với đau bụng.

    7. Các thuốc kháng đông có thể gây xuất huyết trong ổ bụng hoặc sau phúc mạc, gây đau bụng cấp.

    8. Tiền sử giang mai hoặc lậu có thể giúp ích để làm sáng tỏ nguyên nhân đau bụng.

    Lưu ý:
    • Các xét nghiệm cận lâm sàng, mạc dù quan trọng nhưng hiếm khi xác minh chẩn đoán.
    • Một số trường hợp không thể xác minh chẩn đoán ngay lần đầu tiên khám bệnh.
    • Nếu bệnh nhân đau bụng cấp cần hội chẩn ngoại khoa.
    • Nếu vẫn còn nghi ngờ, theo dõi cẩn thận, hỏi bệnh lại và khám lại sẽ cho biết diễn tiến đúng của bệnh.

    Đau bụng mạn

    Đau bụng mạn, đau bụng kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, chẩn đoán có thể tiến hành từ từ và có kế hoạch. Bệnh nhân phải được điều tra cẩn thận về vị trí, cường độ, đặc điểm, thời gian mạn tính và khởi phát đau những yếu tố làm nặng thêm hoặc làm giảm đau và những triệu chứng, dấu hiệu đi kèm. Nói chung các mối liên quan với đau là quan trọng. Mỗi cơ quan có kiểu đau “thường gặp”:

    1. Bệnh dạ dày tá tràng: đau thượng vị được mô tả như cảm giác nóng, cồn cào, cảm giác đói hoặc đau, thường xảy ra 1 đến 3 giờ sau bữa ăn; khoảng 1/3 bệnh nhân bị thức giấc ban đêm vì đau. Hầu hết bệnh nhân tường thấy giảm đau nhánh sau ăn hoặc uống antacide, nên kiểu đau này còn được gọi là kiểu đau giảm do ăn. Một số bệnh nhân loét dạ dày, đau tăng sau ăn. Phần lớn đau có tính chất từng cơn, kéo dài nhiều giờ đến nhiều tuần và tiếp theo sau đó là thời kỳ giảm đau kéo dài nhiều tháng.

    2. Bệnh đường mật: những triệu chứng chủ yếu gồm buồn nôn, nôn và đau thượng vị hoặc đau hạ sườn phải thường đau liên tục. Đầy bụng sau ăn, ợ hơi, chướng hơi, và khó dung nạp với các thức ăn có mỡ là những triệu chứng không đặu hiệu thường đi kềm với các rối loạn về tiêu hoá khác.

    3. Bệnh tụy: Đau khu trú đặc biệt ở vùng thượng vị và có khuynh hướng lan ra sau lưng. Buồn nôn và nôn là những triệu chứng đi kèm. Đau hằng định, kéo dài nhiều ngày và hiếm khi đau quặn từng cơn. Giảm một phần khi bệnh nhân ở tư thế bào thai. Tiền sử vừa mới uống rượu, sau một bữa tiệc thịnh soạn hoặc bệnh đường mật gợi ý nhiều đến đau do tụy.

    4. Bệnh ruột non: định vị đặc trưng là ở quanh rốn, đau quặn và có thể đi kèm với ói mửa và thay đổi thói quen đi tiêu. Trường hợp tắc ruột cơ học cao, ói thường xảy ra sớm trong trong quá trình bệnh; trường hợp tắc nghẽn ở đoạn xa: bí trung đại tiện.

    5. Hội chứng đại tràng kích thích: đau bụng hiện diện một thời gian dài trong hầu hết các trường hợp. Nói chung, đau khu trú ở hạ vị và hố chậu trái, rất hiếm khi ở vùng quanh rốn. Không giống như các kiểu đau khác, đau trong hội chứng đại tràng kích thích hiếm khi xảy ra ban đêm khiến bệnh nhân phải thức giấc vì đau. Đau có thể tăng khi ăn và thường bón hoặc tiêu chảy và táo bón xen kẽ.

    6. Ung thư đại tràng: đau bụng là triệu chứng thường gặp của bưới đại tràng từ đại tràng lên đến đại tràng sigma. Đau thường ít gặp trong bướu tân sinh của trực tràng và những sang thương của phần xa đại tràng sigma. Đau có thể đi kèm với thay đổi thói quen đi tiêu mới xảy ra. Chảy máu trực tràng thường gặp. Thiếu máu nhẹ thường gặp.

    7. Các nguyên nhân khác:
    • Viêm túi thừa mạn
    • Bán tắc ruột
    • Viêm phúc mạc do lao.
    • Bệnh toàn than và ngộ độc (bệnh mô liên kết, ngộ độc chì, tiểu đường, porphyria, bệnh Tabes lưng…)
    • Ung thư tụy tạng.

    BUỒN NÔN VÀ NÔN (NAUSEA AND VOMITING)

    Mặc dù buồn nôn và nôn có thể xảy ra độc lập, nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và thường xảy ra cùng lúc.

    Buồn nôn được xem như sự thôi thúc nôn. Nôn hay là sự tống xuất nhanh các chất chứa trong dạ dày. Tuy nhiên, buồn nôn là triệu chứng báo trước nôn sẽ xảy ra. Ợ hơi liên quan đến hoạt động co thắt đường hô hấp trước nôn. Ợ hơi không theo sau bởi sự tống xuất một lượng chất ói đáng kể, thường được gọi là oẹ. Nôn khác với ụa (ợ), ụa liên quan đến sự phun ngược những lượng nhỏ thức ăn của thực quản dạ dày hoặc tá tràng không đi trước buồn nôn và không có sự tham gia hoạt động của cơ bụng.

    Căn nguyên

    Buồn nôn và nôn thường là biểu hiện của các cơn rối loạn chức năng và thực thể. Buồn nôn không kèm nôn có thể gặp trong hội chứng ure huyết, trị liệu quang tuyến, nghiện rượu, bệnh gan, tăng calci máu, có thai, tác dụng phụ của thuốc (digital, thuốc phiện, kháng sinh, ngừa thai uống…).Buồn nôn dai dẳng ở người khoẻ mạnh thường có căn nguyên tâm thần.

    Nôn có thể do bệnh cấp hoặc mạn tính, hoặc do rối loạn thần kinh hoặc chức năng. Nôn có thể là dấu hiệu đầu tiên của cơn đau bụng cấp hoặc một bệnh toàn thân nặng.

    Trong thực hành lâm sàng hàng ngày, những nguyên nhân thường gặp nhất của buồn nôn và nôn là viêm dạ dày ruột cấp, bệnh toàn thân có sốt, tác dụng của thuốc và bệnh dạ dày ruột.

    Đặc điểm lâm sàng

    1. Buồn nôn và nôn hiếm khi là một triệu chứng riêng lẻ. Chúng thường đi kèm với các triệu chứng và các dấu hiệu khác.

    2. Nhức đầu Migraine thường xảy ra trước hoặc kèm vơi buồn nôn và nôn.
    3. Nhức đầu trong bệnh nội sọ, nhất là tăng áp lực nội sọ, thỉnh thoảng đi kèm với nôn vọt.

    4. Bệnh mũi hầu được biểu hiện đặc trưng với chóng mặt, buồn nôn và nôn.

    5. Nôn buổi sáng sớm trước khi ăn gặp trong có thai, nghiện rượu hội chứng urê huyết, bệnh tắc nghễn đường thở của những người nghiện thuốc nặng và đôi khi do thần kinh, tâm thần.

    6. Nôn do tâm thần đặc trưng bởi một hoặc nhiều đặc điểm sau:
    a. Bệnh sử nôn kéo dài.
    b. Dinh dưỡng đầy đủ cân bằng mặc dù nôn (ngoại trừ biếng ăn do thần kinh)
    c. Nôn trong hoặc ngay sau khi ăn
    d. Nôn lén lút, thường tự mình gây ra
    e. Bằng chứng của rối loạn tâm thần (biếng ăn, trầm cảm)

    7. Nôn kéo dài và tái phát sau khi ăn 1 giờ hoặc hơn, dịch nôn có các chất trong dạ dày gồm những tiểu thể thức ăn, thường do ứ đọng trong dạ dày.

    8. Nghẽn tắc thực quản: thường gặp ụa nhiều hơn nôn.

    9. Đặc điểm của chất nôn có thể cung cấp những đàu mối để chẩn đoán căn nguyên

    a. Mùi: chất nôn có mùi chua gợi ý chất tiết của HCl, có thể xác định qua thử nghiệm. Mùi phân là đặc điểm đặc trưng của tắc ruột hoặc dò dạ dày ruột, một số trường hợp có thể do liệt ruột. Mùi thối rữa là dấu hiệu của sự phát triển vi khuẩn từ các chất chứa bên trong dạ dày hoặc hoại tử của ung thư dạ dày do nấm.

    b. Các chất nôn: chất nôn bã café hoặc có máu chắc chắn là nguyên nhân từ đường tiêu hoá trên. Mật thường xuất hiện trong chất nôn khi có nôn tái phát nhiều lần. Sự hiện diện của mật ám chỉ tình trạng mở của dạ dày. Nôn mật thường gặp ở bệnh nhân sau phẫu thuật dạ dày.

    10. Nôn kéo dài có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng (như viêm phổi hít, mất nước, rối loạn cân bằng nước và điện giải, xuất huyêt tiêu hoá do rách niêm mạc vùng nối thực quản dạ dày - $ Mallory Weiss).

    Nguyên nhân buồn nôn và nôn

    A. Thần kinh
    1. Migraine
    2. Rối loạn mũi hầu
    3. Các sang thương ở não

    B. Tâm thần
    1. Chấn thương tâm lý
    2. Nôn lén lút
    3. Nôn chu kỳ (ở trẻ em và trẻ nhỏ)

    C. Chuyển hóa và nội tiết
    1. Suy thận
    2. Toan chuyển hóa
    3. thuốc và hóa chất
    4. Rối loạn điện giải (giảm Na máu, tăng Ca máu, tăng K máu)
    5. Suy gan
    6. Nhược giáp
    7. Thiểu năng thượng thận
    8. Thai
    9. Dị ứng thức ăn
    10. Tiểu đường.

    D. Tiêu hóa
    1. Dạ dày tá tràng:
    - Loét dạ dày tá tràng
    - Hẹp môn vị
    - Mất trương lực dạ dày
    - Sau phẫu thuật dạ dày

    2. Dạ dày ruột
    - Viêm dạ dày ruột, kể cả ngộ độc thức ăn.
    - Viêm ruột thừa
    - Tắc ruột
    - Liệt ruột

    3. Gan mật
    - Viêm túi mật và sỏi mật
    - Viêm gan cấp
    - Xơ gan

    4. Tụy
    - Viêm tụy cấp
    - Viêm gan cấp
    - Xơ gan

    5. Phúc mạc
    - Viêm phúc mạc
    - Ung thư màng bụng

    E. Các nguyên nhân khác
    1. Bệnh gây sốt cấp tính
    2. Nhồi máu cơ tim
    3. Suy tim sung huyết
    4. COPD
    5. Phản xạ (thận, ruột, vòi trứng)

    Ợ NÓNG (HEARTBURN – PYROSIS)

    Ợ nóng là cảm giác nóng hoặc đau sau khu trú sau xương ức hoặc mũi kiếm, có thể lan ra trước ngực và sang hai bên, lên hàm và cánh tay. Ợ nóng thường nặng hơn sau bữa ănvà nặng hơn ở tư thế nghiêng hoặc cúi người về phía trước.Ợ nóng thường giảm trong vòng 15 phút sau khi dùng antacid

    Cơ chế

    Ợ nóng xuất phát do những thay đổi ở biểu mô thực quản do trào ngược axit và pepsin, hoặc mật và dịch tụy, hoặc cả hai từ dạ dày vào thực quản. Những bất thường vận động của thực quản có thể góp phần gây ra những triệu chứng ợ nóng. Tuy nhiên, ợ nóng có thể xảy ra khi vận động thực quản bình thường, những kích thích hoá học từ dạ dày trào ngược vào thực quản là yếu tố quan trọng trong cơ chế sinh bệnh.

    Trào ngược dạ dày thực quản

    Yếu tố quyết định chủ yếu của trào ngược dạ dày thực quản là trương lực của cơ vòng thực quản dưới. Về giải phẫu học không thể nhận biết cơ vòng thực quản dưới, tuy nhiên có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng các phương pháp cơ học như đo áp lực thực quản. Thoát vị hoành ảnh hưởng không đáng kể đến áp lực cư vòng thực quản dưới. Một số biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản:

    1. Viêm thực quản (thay đổi mô học của niêm mạc thực quản: Xuất huyết, loét, chít hẹp)
    2. Hít vào khí quản gây xơ hóa, viêm phổi và ho mạn tính.

    Căn nguyên

    1. Trào ngược dạ dày thực quản do cơ vòng mất khả năng, có hoặc không có thoát vị hoành
    2. Thuốc
    3. Xơ cứng bì làm ảnh hưởng đến cơ vòng thực quản dưới
    4. Hội chứng Barret (thực quản dưới được thay bằng biểu mô trụ và loét tạoi vùng chuyển tiếp)
    5. Bướu, bằng cách ảnh hưởng chức năng cơ vòng hoặc thay đổi vận động

    NUỐT KHÓ (DYSPHASIA)

    Nuốt khó là cảm giác khó khăn trong khi nuốt, không bị đau. Đây là một cảm giác chủ quan xảy ra trong khi nuốt. Thường có cảm giác vướng sau xương ức. Trong đa số các trường hợp, nuốt khó ở cùng vị trí tổn thương hoặc ở phía trên tổn thương, không bao giờ nuốt khó ở dưới tổn thương. Nuốt đau là thuật ngữ chỉ cảm giác đau xảy ra khi nuốt.

    Căn nguyên

    Nuốt khó do hầu họng
    1. Mất chức năng của lưỡi (bệnh nhược cơ, loạn trương lực cơ)

    2. Rối loạn chức năng hầu (bệnh nhược cơ, bệnh cuống não do mạch máu, viêm đa cơ, cường giáp)

    3. Tắc nghẽn cơ học
    • - Túi thừa Zenker
    • - Bướu
    • - Chít hẹp do viêm

    Nuốt khó do thực quản
    1. Tắc nghẽn trong lòng thực quản:
    • - Thực quản màng
    • - Vòng thực quản dưới (vòng Schatzki)
    • - Bướu
    • - Co thắt cơ vòng thực quản dưới
    • - Chít hẹp do viêm
    • - Chít hẹp do chất ăn mòn
    • - Vật lạ
    2. Tắc nghẽn do chèn ép bên ngoài
    • - Chèn ép do bướu, hạch to hoặc tuyến giáp sau xương ức
    • - Những bất thường về mạch máu (phình động mạch chủ, động mạch dưới đòn phải bất thường, cung động mạch chủ bên phải)
    3. Rối loạn vận động
    • - Achalasia
    • - Xơ cứng bì
    • - Bệnh thần kinh tiểu đường
    • - Co thắt thực quản lan tỏa
    • - Amyloidosis
    • - Nhiễm ký sinh trùng (bệnh Chagas)
    4. Các nguyên nhân khác
    • - Nhiễm trùng (nấm)
    • - Bệnh Crohn
    Triệu chứng

    1. Một bệnh sử chi tiết có thể cung cấp đầu mối có ý nghĩa về căn nguyên nuốt khó và từ đó giúp đánh giá bệnh.

    2. Nuốt khó do bệnh hầu họng được đặc trưng bởi cảm giác khó đây thức ăn từ miệng xuống hầu. Ợ thức ăn có thể xảy ra ngay lập tức khi qua chỗ hẹp, ngạt thở và nuốt lặp đi lặp lại, nhất là trong những trường hợp rối loạn thần kinh cơ.

    3. Nuốt khó do thực quản thường được mô tả là nuốt vướng. Nuốt khó có thể xảy ra từng đợt trong trường hợp co thắt cơ vòng thực quản dưới hoặc nuốt khó tiến triển dần trong trường hợp bướu. Ợ những thức ăn chưa tiêu hóa có thể xảy ra vài phút đến vài giớ sau ăn. Bệnh nhân nhận thấy rằng họ phải nhai kỹ thức ăn và đôi khi cần uống nước để cuốn thức ăn xuống. Thời gian ăn thường kéo dài.

    4. Sự hiện diện của sụt cân gợi ý tắc nghẽn rõ do bệnh lành tính hoặc ác tính.

    5. Những triệu chứng về hô hấp, thường ban đêm, có thể xảy ra do việc hít những chất trong thực quản và khí quản. Phải chú ý tìm bệnh thực quản là nguyên nhân có thể gặp trong trường hợp viêm phổi tái phát hoặc không giải thích được.

    6. Ợ nóng gợi ý chít hẹp do viêm hoặc bệnh ảnh hưởng đến cơ vòng thực quản dưới.

    7. Hiện tượng Raynaud gợi ý bệnh mô liên kết là nguyên nhân của nuốt khó, do rối loạn vận động.

    8. Hơi thở hôi và cảm giác đầy nghẽn vùng cổ sau bữa ăn gợi ý sự hiện diện của túi thừa Zenker.

    XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA (GASTROINTESTINAL BLEEDING)

    Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu thoát khỏi lòng mạch, chảy vào ống tiêu hóa và được thải ra ngoài bằng việc ói ra máu và/hoặc tiêu phân đen, tiêu máu đỏ. Ói máu (hematemesis) là ói máu hoặc bã café. Tiêu phân đen (melena) là đi tiêu phân đen sệt dính. Tiêu máu đỏ là tình trạng tiêu ra máu đỏ tươi có thể có phân hoặc không có phân kèm theo. Xuất huyết tiêu hóa trên được định nghĩa là xuất huyết do những tổn thương nằm bên trên dây chằng Treitz, xuất huyết tiêu hóa dưới là xuất huyết do những tồn thương nằm từ đây trở xuống.

    Bệnh sử

    Một bệnh sử kỹ lưỡng giúp chẩn đoán xác định vị trí và nguyên nhân xuất huyết.

    1. Ói máu đỏ hoặc bã café giúp khu trú nguồn gốc gây chảy máu từ đường tiêu hóa trên.

    2. Tiền sử chảy máu cam hoặc ho ra máu có thể là nguồn gốc khác ngoài đường tiêu hóa gây chả máu ở bệnh nhân ói ra máu.

    3. Ở những bệnh nhân tiêu phân đen hoặc tiêu máu đỏ, chất ói không có máu đại thể hoặc bã café không loại trừ nguồn gốc gây xuất huyết từ đường tiêu hóa trên, vì chảy máu có thể ngừng trước khi ói xảy ra hoặc vì chảy máu vào trong tá tràng không thể trào ngược vào dạ dày. Tuy nhiên, sự hiện diện của mật trong dịch dạ dày chứng tỏ hiện tượng trào ngược có xảy ra.

    4. Xuất huyết tiêu hóa dưới cũng có thể gây tiêu phân đen; nếu có, vị trí chảy máu thường từ sau góc Treitz đến gần giữa đại tràng ngang.

    5. Máu đại thể từ trực tràng thường có nghĩa là nguồn gây chảy máu xa hơn thuộc về đại tràng. Tuy nhiên, các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên có thể gây tiêu phân máu đại thể nếu xuất huyết lượng lớn và thời gian máu chảy qua ruột nhanh. Trong những trường hợp này, dấu hiệu sinh tồn xấu đi một cách nhanh chóng.

    6. Mặc dù có tiền sử loét trong phần lớn bệnh nhân có loét xuất huyết, chảy máu có thể là biểu hiện đầu tiên trong 10% trường hợp bệnh loét.bệnh nhân loét thấy hết đau, là triệu chứng báo trước một đợt chảy máu.

    7. Tiền sử do sử dụng các thuốc đặc biệt gây viêm dạ dày hoặc loét dạ dày tá tràng, xuất huyết do Salicylates đã được công nhận. Những thuốc khác như phenylbutazone, NSAIDs, Steroids cũng có thể gây xuât huyết

    8. Tiền sử xơ gan làm tăng khả năng chẩn đoán chảy máu từ các tĩnh mạch thực quản dãn bị vỡ. Tuy nhiên trong nhiều nghiên cứu, 50% trường hợp xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan là do các tổn thương khác.

    9. Phân có thể đỏ ở một số bệnh nhân sau khi ăn củ cải đường. Phân đen có thể do uống sắt, thuốc có bisthmus (như Pepto-Bismol), hoặc than hoạt.

    10. Nguồn gốc mất máu thường không tìm thấy trong những bệnh nhân chảy máu mà đang điều trị bằng thuốc kháng đông. Cần nghĩ đến chẩn đoán, nhất là ở những bệnh nhân chảy máu trong khi điều trị thuốc kháng đông.

    THAY ĐỔI THÓI QUEN ĐI TIÊU

    Thay đổi thói quen đi tiêu do rối loạn vận động ruột hoặc do bệnh lý thực thể. Đánh giá toàn thể tiến triển của các thay đổi này cũng như bản chất của các thay đổi này cùng với các triệu chứng khác về thể chất như sụt cân, sốt, biếng ăn là điều quan trọng. Một sự thay đổi tạm thời thói quen đi tiêu kèm với chấn thương tâm lý trong cuộc sống và không có các triệu chứng toàn thân khác gợi ý bệnh lý thường gặp là hội chứng đại tràng kích thích, nhất là khi những thay đổi này diễn biến từ đại tràng đến táo bón. Bệnh nhân thường mô tả phân gồm nhưng viên nhỏ. Những triệu chứng khác đi kèm về khó tiêu (đầy bụng, buồn nôn, có hơi) cũng thường gặp. Chẩn đoán bệnh lý này thường được thực hiện dựa vào việc hỏi bệnh sử đầy đủ và khám thực thể kỹ lưỡng; các thử nghiệm cận lâm sàng rất hạn chế nhằm mục đích loại trừ các bệnh lý thực thể. Ngược lại, một đợt táo bón ngày càng xấu hơn ở người lớn có thói quen đi tiêu đều đặn trước đó nhất là khi đi kèm với các triệu chứng toàn thân như sụt cân gợi ý sự hiện diện của bệnh lý gây tắc nghẽn, nhất là bệnh lý ác tính.

    TIÊU CHẢY

    Tiêu chảy được định nghĩa là sự gia tăng về lượng dịch trong phân, hoặc số lần đi tiêu hoặc cả hai. Bình thường khối lượng phân trong 24 giờ ít hơn 300g và có chứa khoảng 150 ml nước. Khi lượng phân hàng ngày hơn 300g (khoảng 250 ml nước): Tiêu chảy. Dù là cấp hay mạn, tiêu chảy gây rối loạn nước và điện giải.

    Triệu chứng

    Các triệu chứng của tiêu chảy thường gặp là đau quặn bụng, cảm giác mắc đi tiêu, buồn nôn và nôn, tiêu phân nhiều nước, có hoặc không có nhầy. Có thể có các triệu chứng toàn thân như sốt và đau cơ.

    Dấu hiệu

    Các dấu hiệu lâm sàng thay đổi tùy theo nguyên nhân và độ nặng của bệnh nhưng thường bệnh nhân thấy đau bụng lan tỏa và nhu động ruột tăng. Thân nhiệt có thể tăng. Nếu có tiêu chảy, nên xác định lượng phân trung bình, độ đặc của phân, kiểu phân, và có hoặc không có máu (các tính chất của phân cần khai thác là nhầy, màu, máu, mùi, lượng và lần). Mặc dù nhu động ruột tăng, nhưng thường gặp là bệnh phân lỏng hoặc phân nước. Xảy ra về đêm hoặc tiêu chảy máu thực sự hầu hết phản ánh bệnh thực thể hơn là bệnh lý đại tràng chức năng. Mùi phân hăng hoặc có phân sống gợi ý thiểu năng tuyến tụy.

    TÁO BÓN
    Táo bón được định nghĩa là tiêu phân quá khô, rất khó thải phân, phân ít (dưới 50g mỗi ngày), hoặc ít đi tiêu. Khi 1 bệnh nhân than phiền táo bón, cần hỏi kỹ vì có thể bệnh nhân tưởng tượng ra triệu chứng này

    Căn nguyên
    Táo bón xảy ra khi hư hỏng sự làm đầy hoặc làm trống trực tràng. Hư hỏng sự làm đầy có thể là hậu quả của nhiều tình trạng khác như bệnh của ruột, bệnh toàn thân, rối loạn chức năng của ruột, tác dụng của thuốc, và bất thường thần kinh. Việc làm trống trực tràng tùy thuộc vào tình trạng toàn vẹn của phản xạ đi tiêu, phản xạ này có thể bị rối loạn do bệnh của hậu môn trực tràng, thói quen đi cầu kém, nghiện thuốc nhuận tràng, bệnh thần kinh, bất hoạt do nguyên nhân thực thể, tuổi già và những tình trạng khác.

    Đặc điểm lâm sàng

    Táo bón mạn
    1. Bón thành thói quen mạn tính kèm đi tiêu phân cứng hoặc bón không thường xuyên thường xảy ra do thói quen ăn uống không đúng, thói quen đi tiêu kém, uống ít nước, thiếu luyện tập, sử dụng thuốc hoặc do sự phối hợp của những yếu tố trên. Táo bón cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng đại tràng kích thích, những người nàu thường than phiền tiêu chảy xen kẽ táo bón, khó chịu ở bụng và đi tiêu phân dạng hòn có hoặc không có nhầy. Táo bón đôi khi là biểu hiện của thần kinh lo lắng hoặc trầm cảm. Trong tất cả các tình trạng đã đề cập, không có các dấu hiệu về tiêu hóa. Chẩn đoán được thực hiện bởi loại trừ

    2. Bón mạn tính có thể do tình trạng không nhạy cảm của trực tràng, trong nhiều trường hợp do hậu quả của sự nín đi tiêu kéo dài hoặc nghiện thuốc nhuận trường. Trong những bệnh nhân như thế thường không có nhu động ruột, thậm chí ngay cả khi trực tràng đầy phân.

    3. Bón mạn tính có thể đi kèm với bệnh hậu môn trực tràng, như dò, loét hoặc trĩ. Chẩn đoán thường được sáng tỏ nờ hỏi bệnh sử, khám thực thể và nội soi đại tràng sigma.

    4. Bón suốt đời (bón nặng bất hồi phục) đôi khi gặp phải do phình đại tràng.

    5. Bón mạn tính cũng có thể do tính đa dạng của các rối loạn dạ dày ruột hoặc bệnh toàn thân.

    Táo bón cấp
    1. Bón mới xảy ra ở người trước đây khỏe mạnh nhất là nếu bón tiến triển, có thể là dấu hiệu của rối loạn trầm trọng.

    2. Nguyên nhân gây bón cấp tính, nhất là ở những người lớn tuổi là do phân đóng chặt. Bón cấp cũng có thể xảy ra trong bệnh cảnh lâm sàng của một người yếu đuối, ốm yếu hoặc suy nhược, nằm tại giường và sử dụng thuốc an thần hoặc thuốc phiện thường xuyên. Bón cũng có thể xảy ra sau chụp đường tiêu hóa cản quang. Đi tiêu không tự chủ có những chất bẩn giống như đất quanh phân đóng chặt có thể được giải thích sai là tiêu chảy. Cảm giác khó chịu ở trực tràng có thể trầm trọng. Chẩn đoán được thực hiện bởi khảo sát trực tràng.

    3. Bướu tân sinh của trực tràng và đại tràng, nghẽn mạch mạc treo, những sang thương gây đau ở hậu môn trực tràng, rối loạn thần kinh và bệnh toàn thân.

    Theo bài giảng nội khoa dành cho y3

    Bài giảng nội khoa tim mạch - tiêu hóa - hô hấp Y3

    Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

    Bài giảng Nội chợ rẫy Y3 17-03-09
    DOWNLOAD

    Các bước đọc điện tâm đồ
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    cacbuocdocECG.rar

    Xem thêm: Hướng dẫn đọc ECG - CLS hè - thầy Hiếu Nhân
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Doc ECG Hoc he 1.ppt

    Tải cả 2 file cùng lúc: Tải Xuống

    Tăng huyết áp
    DOWNLOAD

    Triệu chứng cơ năng tiêu hóa
    DOWNLOAD
    Nội dung: (download file .doc về để xem được đầy đủ định dạng)

    Ghi âm: Tiêu chảy cấp - Cô Mỹ Dung
    DOWNLOAD
    Tiêu chảy cấp: Bài học nội duy nhất trong 6 năm.

    Ghi âm: Hội chứng tăng áp lực Tĩnh mạch cửa - thầy Ngọc
    phần 1:
    DOWNLOAD
    phần 2:
    DOWNLOAD

    Tiêu chảy cấp
    DOWNLOAD

    Tiếp cận bệnh nhân tiêu hóa
    DOWNLOAD
    Link dự phòng:
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Xem trước / Nghe trước
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Tiep can.rar, Tiep can.ppt, Tiep can.pdf

    Khám bụng
    DOWNLOAD
    Link dự phòng
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Kham bung.rar

    Đau bụng cấp
    DOWNLOAD
    Link dự phòng
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Dau bung cap.rar

    Chẩn đoán Xuất huyết tiêu hóa
    DOWNLOAD
    Link dự phòng
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Chan doan xuat huyet tieu hoa.rar

    Cân lâm sàng tiêu hóa
    DOWNLOAD
    Link dự phòng:
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Can lam sang tieu hoa.rar 12K

    Cận lâm sàng hô hấp
    DOWNLOAD
    Link dự phòng
    Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
    Tải Xuống
    Từ khóa tìm kiếm:
    Can lam sang duong ho hap.rar

    Chúc các bạn vui vẻ
    Theo http://ddyhct.fibovietnam.net
    Girls Generation - Korean