Saturday, August 15, 2009

Sử dụng thuốc với nhóm bệnh nhân đặc biệt

Sưu tầm
31-01-2008
74.5 KB

Sử dụng thuốc với nhóm bệnh nhân đặc biệt

Sưu tầm
31-01-2008
74.5 KB

Sử dụng thuốc với nhóm bệnh nhân đặc biệt

Sưu tầm
31-01-2008
74.5 KB

Sử dụng thuốc với nhóm bệnh nhân đặc biệt

Sưu tầm
31-01-2008
74.5 KB

Khái niệm về thuốc

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Sưu tầm
09-01-2008
654.0 KB

Dược động học

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Sưu tầm
09-01-2008
204.0 KB

Tương kỵ thuốc

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Sưu tầm
09-01-2008
57.5 KB

Tương tác thuốc

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Sưu tầm
09-01-2008
111.0 KB


Tiếp cận thông tin y học theo hướng y học chứng cớ

BS. Hoàng Lê Phúc

BV. Nhi Đồng 1



Y học là môn khoa học không ngừng phát triển. Tiếp cận và cập nhật hóa thông tin y học để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe là điều không thể thiếu trong thực hành lâm sàng. Với sự ra đời của máy tính và Internet, trong kỷ nguyên bùng nổ thông tin này, y văn đã được sắp xếp và tập trung thành các nguồn dữ liệu có thể truy cập dễ dàng từ mọi nơi trên thế giới. Tuy nhiên, vì tài nguyên thông tin này quá lớn, nếu chỉ đơn cử một nguồn dữ liệu quen thuộc là Medline thì đã có hơn 11 triệu bài báo, nên cần phải có một chiến lược truy cập thông tin tiết kiệm thời gian, có độ chính xác cao, truy xuất đầy đủ mà không dư thừa dữ liệu. Truy cập thông tin theo hướng y học chứng cớ là chiến lược đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên (bảng 1)

Bảng 1: các bước cơ bản trong thực hành tìm kiếm thông tin theo y học chứng cớ

1. Làm rõ câu hỏi lâm sàng và tìm các từ khóa theo phương pháp PICO

2. Phân loại vấn đề thành điều trị, chẩn đoán, tiên lượng, nguy cơ...

3. Chọn nguồn dữ liệu để tìm kiếm thông tin

4. Thực hiện tìm kiếm các từ khóa đã có được từ bước 1

5. Giới hạn kết quả có được từ bước 4 bằng cách kết hợp với bước 2

1. Làm rõ câu hỏi lâm sàng và tìm các từ khóa theo phương pháp PICO

Bước này gồm 3 bước nhỏ như sau:

Patient or population

(Bệnh nhân/dân số)

Mô tả bệnh nhân (tuổi, giới, chủng tộc, tiền sử...)

Intervention (or exposure)

(Can thiệp/tiếp xúc)

Việc xảy ra hay đã được làm: điều trị, xét nghiệm chẩn đoán, phơi nhiễm (VD: hút thuốc lá thụ động)

Comparison

(So sánh)

So sánh là gì? Không so sánh, placebo, loại can thiệp khác

Outcomes (preferably clinical)

(Kết quả, thường là lâm sàng)

Hiệu quả của can thiệp là gì? Phải đặc hiệu (tử vong, tỷ lệ nhập viện...)

Ví dụ: In patients undergoing hip replacement, to what extent is the risk of post - operative infection reduced by antimicrobial prophylaxis?

Population

Patients undergoing hip replacement

Intervention

Antimicrobial prophylaxis

Comparison

Placebo

Outcome

Post – operative infection

Tìm tất cả các từ đồng nghĩa, từ viết tắt của các từ khóa cũng như các kiểu văn phong Anh ngữ mà các tác giả thuộc các nước khác nhau có thể dùng. Theo ví dụ trên thì:

Patients undergoing hip replacement

Ip replacement, Hip joint, hip prothesis, Total-hip replacement, total-joint replace, Hip surgery, hip operation, acetabulum hip arthroplasty

Antimicrobial prophylaxis

Anti-infective agents, infection control, antibiotics, antibiotic prophylaxis, antimicrobial, anti-microbial, ultraclean, hypersterile

Placebo

Placebo

Post-operative infection

Bacterial infections postopertavie complications, surgical wound infections, prothesis-related infections, sepsis

- Kết hợp các từ khoa trong PICO lại bằng toán tử AND.

2. Phân loại vấn đề thành điều trị, chẩn đoán, tiên lượng, nguy cơ...

Mục đích của bước này là tìm ra thiết kế nghiên cứu (loại dữ liệu) tốt nhất trả lời cho câu hỏi lâm sàng (xem bảng 3). Điều này rất có lợi khi số bài tìm ra quá nhiều, ta chỉ ưu tiên chọn những nghiên cứu có chất lượng để đọc trước.

Bảng 3: độ mạnh của các thiết kế nghiên cứu cho các loại câu hỏi lâm sàng*

(* các tổng quan hệ thống có thể trả lời cho mọi loại câu hỏi lâm sàng với độ tin cậy cao nhất nếu thực hiện đúng phương pháp. Xem hình 1).

Clinical Examination

Prospective, blind comparison to gold standard

Diagnostic Testing

Prospective, blind comparison to gold standard

Prognosis

Cohort study > Case Control > Case Series

Therapy

Randomized control trial (RCT)

Etiology/Harm

Cohort study> Case Control > Case Series

Prevention

RCT > Cohort study> Case Control > Case Series

Khi đã chọn được thiết kế nghiên cứu mong muốn, ta cũng cần phải tìm cho hết tất cả các từ đồng nghĩa của thiết kế này. Trong ví dụ trên vấn đề lâm sàng là điều trị và thiết kế cần chọn Randomized Controlled Trial và ácc từ có thể dùng tương đương với Randomized controlled trial là: RCT, drug therapy, therapeutic use, ranfom*...

3. Chọn nguồn dữ liệu để tìm kiếm thông tin

Trong y học chứng cớ, dữ liệu được chia làm hai loại: nguyên phát và thứ phát (xem bảng 4, hình 1). Loại dữ liệu thứ phát rất dễ sử dụng vì đã được chọn lọc, đánh giá sẵn, để tìm vì số lượng không nhiều (thường không quá 5000) tuy nhiên cần lưu ý uy tín, mục đích, nguồn tài trợ của các tổ chức, nhóm chuyên viên bình báo.

Bảng 4: các loại dữ liệu y học chứng cớ

Loại dữ liệu

Đặc điểm

Ví dụ

Nguyên phát

Nguyên thủy như lúc đăng, chưa qua đánh giá



Thứ phát

Đã được đánh giá chất lượng bởi một hay nhiều nhóm chuyên viên



Gồm:





- Phê bình y văn theo chủ đề (CAT)

Đánh giá chất lượng của 1 nghiên cứu

EBM Journal ebm. Bmjjournals. Com

Cochrane database:

Bandolier:

http://www.jr2.ox.ac.uk/bandolier/issue

- Tổng quan hệ thống

Đánh giá chất lượng của tất cả các nghiên cứu về một vấn đề, dựa trên các tiêu chuẩn đã định trước



- Hướng dẫn lâm sàng

Thường giải quyết 1 bệnh hoặc nhiều khía cạnh của bệnh, có thể là ý kiến thống nhất của một nhóm chuyên gia hoặc dựa trên các bằng chứng khách quan (hướng dẫn lâm sàng dựa trên y học chứng cớ)

www.uptodate.com

- Sách giáo khoa

Kinh điển, giá trị cao nếu được cập nhật thường xuyên



Hình 1: thứ tự ưu tiên trong lựa chọn các nguồn dữ liệu y học chứng cớ

4. Thực hiện tìm kiếm các từ khóa đã có được từ bước 1

Mỗi nguồn dữ liệu đều có giao diện riêng cho người sử dụng. Các giao diện này thường không khác nhau nhiều. Giai diện tốt là giao diện dễ sử dụng, có độ chính xác và độ nhạy cảm cao. Ưu tiên chọn các cơ sở dữ liệu giao diện dễ dàng trước, nếu vẫn chưa tìm được thông tin cần thiết thì mới chọn các giao diện khác. Ta cũng cần thực hiện cùng một chiến lược tìm kiếm trên nhiều nguồn dữ liệu khác nhau vì không có giao diện nào có độ chính xác tuyệt đối (bảng 5).

5. Giới hạn kết quả có được từ bước 4 bằng cách kết hợp với bước 2 (bảng 5)

Khi tìm thông tin trên các dữ liệu nguyên phát lớn (Medline, Embase, CINAHL), kết quả thu được sẽ có tất cả các loại nghiên cứu. Dùng thiết kế ưu tiên đã chọn từ bước 2 để giới hạn lại chỉ còn những nghiên cứu tốt. Bước này có thể không thực hiện nếu dữ liệu được chọn tìm kiếm là dữ liệu thứ phát có mức độ chứng cớ sao (Cochrane, NGC...)

Bảng 5: các chiến lược tìm kiếm cho các câu hỏi lâm sàng thường gặp (dùng cho PUBMED)



Categpry

Optimized for

Sensitivity/Specificity

PubMed equivalent

Therapy

Sensitivy

99%/74%

“randomized controlled trial” [PTYP] OR “drug therapy” [SH] OR “therapeutic use”



Specificity

57%/97%

(double [WORD] AND blind* [WORD]) OR placebo [WORD]

Diagnosis

Sensitivity

92%/73%

“sensivity and specificity” [MESH] OR “sensitivity” [WORD] OR “diagnosis” [SH] OR “diagnostic use” [SH] OR “specificity” [WORD]



Specificity

55%/98%

“sensitivity and specificity” [MESH] OR (“predictive” [WORD] AND “value*” [WORD])

Etiology

Sensitivity

82%/70%

“cohort studies” [MESH] OR “risk” [MESH] OR (“odds” [WORD] AND “ratio*” [WORD]) OR “case” “control*” [WORD] OR case-control studies [MESH]



Specificity

40%/98%

“case-control studies” [MH:NOEXP]OR “cohort studies” [MH: NOEXP]

Prognosis

Sensitivity

92%/73%

“incidence” [MESH] OR “mortality” [MESH] OR “follow-up studies” [MESH] OR “mortality” [SH] OR prognos* [WORD] OR predict* [WORD] OR course [WORD]



Specificity

49%/97%

Prognosis [MH: NOEXP] OR “survival analysis” [MH: NOEXP]

Sau khi có được thông tin cần tìm, thường dưới dạng vắn tắt, ta có thể liên hệ các thư viện, mua trực tiếp qua mạng hoặc gởi thư cho tác giả yêu cầu bản sao toàn văn.

Thực hiện đầy đủ, nhuần nhuyễn 5 bước đã nêu, người thầy thuốc lâm sàng có thể dễ dàng truy xuất được thông tin cần thiết, có chất lượng cao mà không phải tốn nhiều thời gian. Đó cũng chính là một trong những mục tiêu của thực hành y học chứng cớ.



Y HỌC CHỨNG CỨ VÀ THÔNG TIN Y HỌC TRÊN INTERNET

BS, ThS Trương Trọng Hoàng

Trung tâm Truyền thông-Giáo dục Sức khỏe TP.HCM

1. Y học chứng cứ

Y học chứng cứ (YHCC), tiếng Anh là Evidence based medicine (EBM), là một khái niệm được đề cập lần đầu tiên năm 1972 bởi Giáo sư Archie Cochrane trong quyển sách của ông Effectiveness and Efficiency: Random Reflections on Health Services”. Theo Nhóm Làm việc về Y học Chứng cứ, Viện Đại học Illinois, Mỹ thì YHCC là một cách tiếp cận trong thực hành y khoa trong đó người thầy thuốc lâm sàng quan tâm đến những chứng cứ hỗ trợ cho việc thực hành lâm sàng và giá trị của những chứng cứ đó.

Y học được mệnh danh là một khoa học tức là dựa trên những chứng cứ vậy thì tại sao lại có y học chứng cứ? Thật sự thì dù là một khoa học, việc thực hành y học không bao giờ mang tính hệ thống và nhất quán một cách tuyệt đối khi mà việc chẩn đoán, tiên lượng và điều trị chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố từ tâm lý đến văn hóa, kinh tế, xã hội. Thầy thuốc không phải là một cái máy mà là một con người, cũng có lúc mệt mỏi, căng thẳng hoặc buồn bực, giận hờn...

Ngoài ra người thầy thuốc còn chịu ảnh hưởng bởi thái độ, cách xử sự của bệnh nhân. Về những yếu tố văn hóa, ngoài những tập quán, chuẩn mục, giá trị thuộc về văn hóa địa phương, người ta còn đề cập sự ảnh hưởng của trường phái, của ý kiến của những người có uy tín hoặc ở vị trí cao tại cơ sở thực hành v.v…

Những yếu tố kinh tế, xã hội cũng ảnh hưởng đến thực hành của người thầy thuốc chẳng hạn như cơ sở vật chất, điều kiện, quy định làm việc, tình trạng kinh tế của bệnh nhân, của bản thân thầy thuốc v.v…

Nói một cách khác, cùng tiếp thu một thông tin y học giống nhau nhưng 2 người thầy thuốc ở 2 nơi khác nhau, ví dụ một ở New York và một ở TP. Hồ Chí Minh, sẽ không chắc có một thực hành giống nhau. Theo tài liệu của website www.ebandolier.com, các tác giả ở đấy phân biệt 2 bước của một tiến trình ứng dụng thông tin vào thực tế như sau:


Từ đó ta thấy không phải có thông tin y học là có kiến thức và không phải có kiến thức là có sự khôn ngoan mà phải đòi hỏi có sự gia công và vận dụng. Đây cũng chính là nội dung của tiếp cận y học chứng cứ. Cũng theo Nhóm Làm việc về YHCC nói trên, có thể chia tiến trình áp dụng cách tiếp cận YHCC trong thực hành lâm sàng làm 5 bước:

1. Chuyển các nhu cầu thông tin thành các câu hỏi cô đọng

2. Tìm kiếm (một cách hiệu quả) các chứng cứ để trả lời cho các câu hỏi này

3. Đánh giá một cách đầy đủ về tính giá trị và hữu dụng của chứng cứ tìm được

4. Áp dụng các kết quả tìm kiếm trên vào thực hành lâm sàng

5. Đánh giá hiệu quả của chứng cứ trong thực hành lâm sàng.

Nói một cách khác làm việc theo cách tiếp cận y học chứng cứ chính là một tiến trình học tập dựa trên vấn đề, không phải chỉ diễn ra ở một giai đoạn nào mà liên tục suốt đời người

2. Các dạng thông tin y học phục vụ tiếp cận y học chứng cứ

Để phục vụ cho tiếp cận YHCC, các nhà khoa học đã quan tâm hơn đến cách viết bài báo y học trên các tạp chí. Nguyên tắc chung đó là thông tin phải được trình bày một cách hệ thống và được chứng minh đầy đủ qua các công cụ nghiên cứu khoa học. Đặc biệt một bài công bố kết quả nghiên cứu hiện nay thường được giới thiệu và kêu gọi nhiều người nhận xét, đánh giá, nhờ đó có thể phân định ra được đâu là những thông tin đáng tin cậy.

Thông tin y học phục vụ tiếp cận YHCC được chia làm 2 dạng chính:

- Tài liệu Nguyên thủy (Primary Literature): là những bài báo cáo nghiên cứu

- Tài liệu Thứ cấp/Đã chọn lọc/Tổng hợp (Secondary/Filtered/Synthesized Literature): là những bài tổng quan, có phê bình, có chọn lọc.

Dạng tài liệu thứ cấp là dạng thông tin y học được xem là kết quả đặc thù của YHCC như nguyên tắc đã được đề cập ở trên.

2.1. Tài liệu Nguyên thủy

Tùy theo vấn đề truy tìm mà ta chọn những dạng bài báo của các hình thức nghiên cứu tương ứng. Bảng sau trình bày các loại nghiên cứu có giá trị nhất.

Loại vấn đế

Loại nghiên cứu

Điều trị

- Mù đôi (Double-Blind)

- Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát

(Randomized Controlled Trial)

Chẩn đoán

- Thử nghiệm có kiểm soát (Controlled Trial)

Tiên lượng

- Nghiên cứu đoàn hệ (Cohort Studies)

- Kiểm soát trường hợp (Case Control),

- Chuỗi trường hợp (Case Series)

Bệnh căn

- Nghiên cứu đoàn hệ

Phòng ngừa

- Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát
- Nghiên cứu đoàn hệ

Cải thiện chất lượng

- Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát

2.2. Tài liệu Thứ cấp/Đã chọn lọc/Tổng hợp

Một số dạng tài liệu thứ cấp được phổ biến ngày càng nhiều như sau, có nêu rõ đặc điểm của từng loại.

Dạng tài liệu

Mô tả/Định nghĩa

Tổng quan hệ thống (Systematic Reviews)

- Khác với các bài viết tổng quan truyền thống ở chỗ các kết luận dựa vào chứng cứ khoa học hơn là những nhận định cá nhân

- Bắt đầu bằng một câu hỏi về một vấn đề được đặt ra một cách rõ ràng

- Dùng các phương pháp chặt chẽ để nhận diện, đánh giá và tổng hợp các nghiên cứu liên quan

- Trình bày kết quả đánh giá của mỗi nghiên cứu trước khi tổng hợp kết quả

- Bao gồm phần mô tả về cách thức các nguồn dữ liệu được thu thập.

Tổng phân tích (Meta analysis)

- Sử dụng kỹ thuật thống kê và nghiên cứu khoa học chuyên biệt để nối kết các dữ liệu định lượng (của các nghiên cứu khác nhau). Có thể xem là một dạng Tổng quan hệ thống.

Hướng dẫn thực hành dựa trên chứng cứ (Evidence based practice guidelines)

- Thu thập, đánh giá, kết hợp các chứng cứ một cách hệ thống

- Các tuyên bố được thiết kế với mục đích giúp cho các quyết định của thầy thuốc thực hành và bệnh nhân

- Được xây dựng bởi các nhóm chuyên gia, các tổ chức chính phủ

- Có tóm tắt được viết với cấu trúc xác định bao gồm: mục tiêu, kết quả, chứng cứ, giá trị, lợi ích, tác hại, phí tổn, khuyến cáo, đánh giá giá trị kể cả tên của các nhà tài trợ.

Những chủ đề đã được đánh giá nghiêm túc (Critically appraised topics (CATs))

- Các tạp chí đã lượt qua y văn về những nghiên cứu phù hợp với thực hành lâm sàng

- Có đánh giá nghiêm túc các nghiên cứu

- Cung cấp các nhận xét về ưu điểm của nghiên cứu và giá trị lâm sàng

- Ở dạng một trang

Phân tích quyết định (Decision analyses)

- Những nghiên cứu đã phân tích các quyết định đã gặp đối với những bệnh nhân cụ thể, về chính sách lâm sàng hoặc chính sách chăm sóc sức khỏe toàn cầu

- Ứng dụng những phương pháp định lượng và rõ ràng để phân tích các quyết định trong những điều kiện không rõ ràng

- Làm rõ những nguy cơ và lợi ích của một quyết định

- Bao gồm một cây quyết định

3. Tìm kiếm thông tin y học phục vụ tiếp cận y học chứng cứ

Để tìm kiếm các chứng cứ, trước đây khi chưa có internet, việc tham khảo các tạp chí y khoa về một vấn đề cụ thể nào đó là hoàn toàn không dễ dàng nhất là ở những nước nghèo với điều kiện sách, báo, tạp chí còn thiếu thốn. Hơn nữa với số lượng tạp chí y học trên thế giới vào khoảng 30.000 với hàng triệu bài viết hàng năm thì việc tìm kiếm thủ công những chứng cứ cũng là một việc rất mất thời gian mà theo một tác giả ví von đó là một việc đáng được nêu gương “anh hùng”.

Tuy nhiên ngày nay với khả năng lưu trữ trên máy tính và khả năng liên kết, tìm kiếm của internet hiện nay thì việc tìm kiếm chứng cứ cho các vấn đề y học cụ thể đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hơn thế nữa, việc ngày càng có nhiều những Tổ chức cung cấp khả năng tìm kiếm miễn phí và nhiều Tạp chí đã cho truy cập thông tin miễn phí đã giúp cho những thầy thuốc lâm sàng, nhất là ở những nước nghèo, có điều kiện tiếp cận với thông tin nghiên cứu y học cập nhật và có giá trị.

4. Các website hỗ trợ tìm kiếm chứng cứ

4.1. Các động cơ truy tìm (Search Engines)

Đây là những websites cho ta khả năng tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu chuyên biệt khác nhau. Có nhiều websites dạng này trong lĩnh vực y học với cách thao tác ngày càng đơn giản.

+ Website HighWire Press:

Địa chỉ: http://highwire.stanford.edu

- HighWire Press cung cấp công cụ tìm kiếm tương đối dễ dùng, đặc biệt nó phục vụ cho tiếp cận YHCC khi nó cho phép ta chọn giữa đi tìm trong các bài báo khoa học nói chung và chỉ tìm trong các bài tổng quan.

- Kết quả tìm kiếm của nó, nếu là tài liệu có trong thư viện của HighWire Press thì tải được bài toàn văn. (Thư viện của HighWire Press được giới thiệu trên trang web của nó là thư viện chứa các bài báo khoa học toàn văn miễn phí lớn nhất Trái đất. Tính đến 04/01/2005, nơi đây chứa đến 819.165 bài toàn văn và 2.069.412 bài báo nói chung.)

- Có tùy chọn truy tìm chỉ trên một số tạp chí ưa thích và tùy chọn tìm kiếm trên cả Medline.

+ Website Pubmed

Địa chỉ: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/entrez/

Đây là website kinh điển cung cấp khả năng tìm kiếm trên Medline và nhiều cơ sở dữ liệu khác. Nó có liên kết với thư viện Pubmed Central lưu trữ các bài báo toàn văn miễn phí. Khả năng tìm kiếm rất mạnh với tùy chọn dạng bài báo cáo phục vụ cho y học chứng cứ không phải chỉ với những từ khóa phức tạp mà gần đây còn qua trang truy tìm thông tin đơn giản hóa (PubMed Clinical Queries).

4.2. Websites các tạp chí y học

Ngoài các động cơ truy tìm ta còn có thể vào các website của các tạp chí y học để tìm. Ở đây không thể không nhắc đến website BMJ journals (http://bmjjournals.com) là một tập hợp rất nhiều websites con các tạp chí cung cấp bài viết toàn văn miễn phí.

Đặc biệt trong bộ tạp chí BMJ có riêng một tạp chí tên là Y học chứng cứ (“Evidence based Medicine”), là một tạp chí chuyên tập hợp các nghiên cứu mới tốt nhất liên quan trực tiếp đến thực hành y khoa.

Khi tìm đến bài toàn văn, ta sẽ có thêm những tùy chọn để đọc các bài nhận xét, đánh giá về bài toàn văn đã tìm thấy.

Cập nhật:01/2005



Y học dựa trên bằng chứng

Sưu tầm

77.5 KB





Rối loạn thăng bằng kiềm toan

BS Phạm Thị Phương Thảo
Khoa Hồi sức chống độc BV Cấp Cứu Trưng Vương

I. ĐẠI CƯƠNG
1. Định nghĩa :
Nồng độ H+ trong dịch ngoại bào bình thường là 40 nmol/L (pH=7.4). Rối loạn thăng bằng khi có sự thay đổi nồng độ H+ và HCO3- trong máu. Thăng bằng nội môi về acid-bazơ là điều kiện cần thiết cho hoạt động bình thường cuả tế bào, được duy trì nhờ ba thành phần :

(1) Khả năng đệm cuả dịch ngoại bào (HCO3-) và dịch nội bào (protein và các phosphat vô cơ và hữu cơ) .

(2) Hoạt động thông khí phế nang làm thay đổi pCO2

(3) Sự điều hoà bài tiết H+ và tái hấp thu HCO3- cuả thận

Giá trị cuả 1 kết quả khí máu động mạch bình thường :

pH =7.40 ± 0.03 pCO2 =40 ± 5 mmHg HCO3=24± 4 mEq/L

Sự liên hệ giưã các thông số này được xác định bởi phương trình Henderson-Hasselbach:
pH=6.1 + log (HCO3 / 0.03 x CO2)

Xem và tải về (file pdf)

Quá liều PROPOXYPHENE

BS CKII NGÔ DŨNG CƯỜNG
KHOA CẤP CỨU TỔNG HỢP
BV CẤP CỨU TRƯNG VƯƠNG


I. ĐẠI CƯƠNG
* Propoxyphene được sử dụng rộng rãi để giảm đau, mặc dù tác dụng này chưa được chứng minh là hiệu quả hơn Salicylate, Acetaminophene và Codeine. Thuốc thường được phối hợp với Salicylate, acetaminophene. Sử dụng như là thuốc để cai nghiện. (giống Methadone).

● Darvocet-N: Propoxyphene napsylate + Acetaminophene. Mỗi viên chứa:

+ Darvocet-N50: 50mg (88,4µmol) Propoxyphene napsylate và 325mg (2,150 µmol) Acetaminophene.

Xem và tải về (file pdf)

Trích từ website http://115.org.vn
Girls Generation - Korean