Thursday, October 29, 2009

Thuốc điều trị Ung thư

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

MỤC TIÊU YÊU CẦU:
• Nắm vững tác dụng và cơ chế tác dụng của các thuốc chống ung thư.
• Tai biến và xử trí tai biến, khi sử dụng các thuốc chống ung thư.

Ung thư là một bệnh nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng con người. Nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát bệnh và biểu hiện lâm sàng của ung thư rất phức tạp, đòi hỏi những biện pháp cứu chữa tổng hợp:

1. Phẩu thuật : Cắt bỏ ung bướu tại chổ và mở rộng, nhưng sau khi mổ vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ di căn và tái phát.

2. Xạ trị : Diệt tế bào ung bướu tại chổ, nhưng có người không chịu nổi các liều phóng xạ, nguy cơ di căn vẫn có khả năng xảy ra.

3. Hóa trị : Thường được dùng cho bệnh ung thư giai đoạn muộn có di căn, nhưng vì hiệu quả trị liệu liên quan đến tổng số tế bào, mà hóa trị không cho phép diệt hết tế bào, kể cả lành và độc.

4. Miễn dịch : Thường dùng để diệt nốt số còn lại của ung thư, nhưng liệu pháp miễn dịch sẽ không có kết quả nếu số lượng tế bào ung thư còn lại vượt quá con số 10 6-8

5. Ghép gène : đang thí nghiệmcó triển vọng, nhưng hiệu quả hảy còn xa vời.
Nên ung thư, vẫn còn là nổi lo âu, sợ hải của con người.

PHÂN NHÓM THUỐC CƠ CHẾ TÁC DỤNG
1. Nhóm alkyl hóa.Can thiệp vào tổng hợp DNA.
2. Nhóm kháng chuyển hóa.Can thiệp vào tổng hợp proteine.
3. Nhóm kháng sinh.Thuốc gắn trực tiếp vào DNA.
4. Nhóm thực vật.Biến đổi cân bằng hormones.
5. Nhóm hormones.
6. Nhóm các thuốc khác.

ĐIỂM TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ TĂNG SẢN TẾ BÀO

- Trong nhóm tế bào, thường chỉ có một bộ phận tăng sản, chu kỳ tăng sản của tế bào, trải qua 4 thời kỳ sau :

+ Thời kỳ G1 tiền tổng hợp DNA
+ Thời kỳ S hợp thành DNA
+ Thời kỳ G2 hậu tổng hợp DNA
+ Thời kỳ M phân chia tế bào.

- Những tác động trực tiếp lên DNA : Nhóm alkyl, kháng sinh, nhóm thuốc kim loại. Thuốc tác động lên toàn bộ chu kỳ tế bào, là những thuốc có tác động không đặc hiệu, còn những thuốc tác động chọn lọc trên mỗi thời ky tăng sản của chu kỳ tế bào, là những nhóm thuốc tác động đặc hiệu.

- Có một nhóm tế bào nằm yên, không nhạy cảm với thuốc, thường là nơi bùng dậy tái phát, đó vẫn còn là vấn đề đau đầu của hóa trị liệu ung bướu hiện nay.

- Những thuốc có tác động không đặc hiệu, sát thương tế bào ung thu mạnh và nhanh. Đường biểu diễn nồng độ – đáp ứng, thường tạo thành đường thẳng đi lên, hiệu ứng sát thương tế bào tăng theo đa tăng lên của nồng độ, có trường hợp tăng gấp 10 lần. Trong mối quan hệ giữa nồng độ ( C ) và thời gian ( T ), thì C đóng vai trò chủ yếu. Vì vậy, khi dùng thuốc người ta chỉ tiêm 1 lần qua đường tĩnh mạch.

- Những thuốc có tác động đặc hiệu khác hơn, sát thương tế bào ung thư yếu và kéo dài, đòi hỏi một thời gian sau mới cho hiệu ứng. Đường biểu diễn nồng độ ( C ) – đáp ứng là đường tiệm cận. Với liều thấp, có thể cho đườngbiểu diễn thẳng, nhưng khi đạt đến nồng độ nhất định thì đáp ứng không tăng nữa mà lài lài cho một đường tiệm cận. Đối với nhóm thuốc đặc hiệu này, người ta cho nhỏ giọt tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc cho thuốc qua đường uống.

- Sử dụng thuốc một cách hợp lý, là then chốt quan trọng trong điều trị ung bướu bằng nội khoa. Có 2 khuynh hướng dùng thuốc chập chờn, 1 là : không dám dùng thuốc mạnh vì sợ ngộ độc. 2 là : sử dụng thuốc không nắm chắc mối quan hệ giữa dược phẩm - bệnh nhân – ung bướu

Frei III ( Nhà ung bướu học nước Mỹ ) đã từng nêu lên rằng “ Cơ sở khoa học tối quan yếu của hóa trị ung bướu là dược lý học ” (Helman K.L. Morrilli H.F.), nắm vững quan hệ giữa dược phẩm, cơ thể bệnh nhân và tình trạng ung bướu, sẽ giúp ta đề ra được phương án điều trị hợp lý và an toàn.

CÁC THUỐC CAN THIỆP VÀO TỔNG HỢP DNA

METHOTREXATE (MTX)
Methotrexate là một thuốc kháng folate, sớm được sử dụng và tương đối thành đạt trong điều trị ung thư, không những đối với ung thư bạch huyết, mà còn có hiệu quả với những ung thư thực thể khác.

Tác dụng dược lý :
Dạng hoạt động của acid folic là tetrahydrofolate (FH4), là chất chuyển vận đơn vị 1 carbone. Trong quá trình tổng hợp acid nhân và một số acid amine khác (methionine) acid folic chuyển thành FH4 bên trong tế bào, có sự tham gia của hydrofolate reductase.

Uống, hoặc tiêm tĩnh mạch Methotrexate chỉ vài phút sau, hydro folate reductase liền bị phong tỏa không hồi phục và 1 – 24 ngày sau đó, men tổng hợp pyrimidine cũng bị ức chế. Như vậy Methotrexate đã cắt dứt thời kỳ S của chu kỳ tế bào, ảnh hưởng đến các thời kỳ từ G1 đến S. Ngoài ra, sự khiếm khuyết acid folic, gây trở ngại cho việc tổng hợp base purine, pyrimidine làm cho DNA và RNA khó tổng hợp được.

Dược động :
Nồng độ cao Methotrexate sẽ khuyếch tán thụ động vào tế bào nhiều hơn, có thể đạt tới 10 M nồng độ hữu hiệu. Methotrexate vận chuyển ra ngoại bào lại kém hơn, nên nồng độ thuốc trong nội bào khá cao, nhờ đó tăng cường tính ức chế chọn lọc của Methotrexate.

Methotrexate uống, hấp thu không hoàn toàn, có thể tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, sau khi vào máu, 50% thuốc gắn kết với proteine trong huyết tương ; diện tích phân phối Vd là 67 – 91%. Khả năng vận chuyển thuốc và dihydrofolate bên trong tế bào, chi phối sự phân phối thuốc ở các mô. Methotrexate tích lũy vài tuần ở dịch màng phổi, màng bụng cũng như ở gan và thận.

Methotrexate bài thải qua thận dưới dạng nguyên, chỉ có 2% bài thải qua phân t1/2 = 0,75; 3,5 và 2,7 giờ.

Điều trị :
Methotrexate là thuốc có tác dụng đặc hiệu, dùng để chữa ung thư bạch huyết cấp tính, chorio-epithelioma, osteosarcoma, ung thư ngọc hành.

• Chữa ung thư bạch huyết:

Mỗi ngày uống 1 lần 0,1 mg/kg. Liều an toàn trong đợt điều trị là 50 – 150 mg tùy theo tình hình tủy đồ của bệnh nhân mà quyết định tổng liều. Trường hợp bệnh xâm lấn vào não có thể tiêm 10 – 15 mg/lần vào màng cứng, cách từ 5 – 14 ngày tiêm một lần, cộng tất cả 5 – 6 lần tiêm.

• Chữa chorioepithelioma :
Dùng liều cao, người lớn cho uống hoặc tiêm bắp 10 –30 mg, mỗi ngày 1 lần, liên tiếp 5 lần, sau đó tùy phản ứng của bệnh nhân có thể cho đợt điều trị lập lại.

• Chữa ung thư thực thể :
Tiêm bắp 10 – 20 mg/lần, ngày tiêm 2 lần, 6 tuần là một đợt điều trị.

• Chữa Osteosarcoma :
Dùng liều cao 3 – 15 g/m2 pha vào 500 – 1000 ml dung dịch ngọt 5% nhỏ giọt tĩnh mạch, trong 4 giờ. 2 – 6 giờ sau đó cho CF (calcium formyl tetrafolat), tiêm bắp 6 – 12 mg (hoặc uống), cách 6 giờ cho 1 lần, trong 3 ngày.

Tai biến :
Ức chế tủy, (ít nhất cũng phải đến 14 – 16 ngày mới hồi phục), viêm miệng, buồn nôn, nôn mữa, tiêu chảy, nổi mần, tổn thương chức năng gan thận, rụng tóc, viêm phổi, khó hấp thu, xốp xương, lắng đọng sắc tố, gây quái thai, kéo dài hành kinh, giảm tình dục. Tiêm liều cao vào màng cứng, gây co giật.

6-MERCAPTOPURINE (6MP)
6-MP là thuốc chữa ung thư bạch huyết và chorioepithelioma.

Tác dụng dược lý :
6-MP ức chế sự tổng hợp của Purine, làm giảm số lượng purine do đó giảm sự tạo thành DNA và RNA.
Dược động :

6-MP, uống hấp thu không hoàn toàn, sau khi hấp thu thuốc phân phối rộng ở các mô, 20% gắn kết với protein trong huyết tương, nồng độ của thuốc trong dịch não tủy rất thấp, t1/2 của thuốc sau 1 lần tiêm tĩnh mạch là 47 phút (trẻ em 21 phút), t1/2 của thuốc qua đường uống 1,5 giờ. Sau khi dùng thuốc, nội trong 14 giờ, 50% bài thải qua đường nước tiểu.
Điều trị : 6- MP, thuốc viên 25, 50 mg.

• Chữa bệnh ung thư bạch huyết : Mỗi ngày dùng 2,5 – 3 mg/kg, chia 2 – 3 lần uống. Đợt điều trị 3 – 4 tháng.

• Chữa chorioepithelioma : Mỗi ngày dùng 6 mg/kg. 10 ngày là một đợt điều trị, cách 3 – 4 tuần, lặp lại đợt điều trị tiếp theo.

Tai biến :
Rối loạn tiêu hóa, ức chế tủy, nổi mẫn, rụng tóc, tổn hại chức năng gan thận.

5-FLUORURACIL (5FU)

5FU là thuốc kháng pyrimidine, dùng để chữa ung thư dạ dày và một số ung thư thực thể khác.

Tác dụng dược lý :
5FU phong tỏa men pyrimidine synthétase, ngăn chặn tổng hợp pyrimidine giảm tổng hợp DNA.

Dược động :
5FU, có thể tiêm tĩnh mạch, động mạch. Uống hấp thu không hoàn toàn, tiêm tĩnh mạch liều một lần sẽ cho nồng độ trong huyết tương tương đối cao, nhưng cũng hủy khá nhanh, t1/2 của thuốc :10 : 20 phút. 90 phút sau cho nồng độ đỉnh ở dịch não tủy, nồng độ tương đối trong máu có thể được duy trì trong 8 giờ. 5FU chuyển hóa chủ yếu ở gan, sản phẩm chuyển hóa cuối cùng cho NH2 , urê và CO2, phần lớn bài thải qua hô hấp, chỉ có 10 – 30% bài thải qua nước tiểu.

Điều trị :
5FU dùng để điều trị nhiều loại ung thư : ung thư đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư buồng trứng, chorioepithelioma, ung thư cổ tử cung, ung thư bọng đái, ung thư da v…v.. Liều thường dùng 500 – 750 mg, mỗi tuần tiêm tĩnh mạch 2 – 3 lần, nếu thấy có triệu chứng ngộ độc, giảm còn một nữa liều.
Nhỏ giọt tĩnh mạch: 15 mg/kg pha vào dung dịch ngọt 5%, nhỏ giọt trong thời gian 2 – 8 giờ, mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 5 ngày, sau đó giảm liều 1/2. Cách ngày nhỏ giọt một lần, cho đến khi triệu chứng ngộ độc xuất hiện.

Tai biến :
Ức chế tủy, tiêu chảy, viêm tĩnh mạch vùng tiêm, phản ứng tiểu nảo, mất thăng bằng, nổi mẩn lắng đọng sắc tố, đen móng tay móng chân.

(...)


Dược lý học Y3

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Thuốc điều trị Ung thư
DOWNLOAD
Link dự phòng:
DOWNLOAD


VITAMINES
DOWNLOAD

Sự dẫn truyền CHOLINERGIC
DOWNLOAD

Chất đồng vận và đối vận trên thụ thể Muscarinic
DOWNLOAD

Thần kinh tự chủ
DOWNLOAD

Hormon vỏ thượng thận
DOWNLOAD

Vitamine D
DOWNLOAD

Thuốc kháng giáp
DOWNLOAD

Các thuốc hô hấp
DOWNLOAD

Kích tố sinh dục
DOWNLOAD

Thuốc kháng sinh
DOWNLOAD

THUỐC kháng Histamine
DOWNLOAD

INSULIN
DOWNLOAD

Thuốc điều trị Ký sinh trùng
DOWNLOAD

Đường huyết - thuốc điều hòa đường huyết
DOWNLOAD

CYTOKINES
DOWNLOAD

Cảm giác đau và thuốc giảm đau
DOWNLOAD

DOWNLOAD

Thuốc lợi tiểu
DOWNLOAD

Thuốc điều trị thiếu máu cục bộ
DOWNLOAD

Dược lý lâm sàng: Nguyên lý điều trị dùng thuốc
DOWNLOAD

Thuốc chống phù não
DOWNLOAD

Thuốc chống loạn nhịp tim
DOWNLOAD

Dẫn truyền qua Synapse
DOWNLOAD

Thuốc điều trị động kinh
DOWNLOAD

Thuốc điều trị tăng huyết áp
DOWNLOAD

Thụ thể

DOWNLOAD

Thuốc Ngủ

DOWNLOAD

Thuốc tăng lực cơ tim.

DOWNLOAD

Thuốc giảm đau ma túy

DOWNLOAD

Hormon hạ đồi
DOWNLOAD

Điện thế màng tế bào và kênh ion

DOWNLOAD

Lý thuyết trượt các vi sợi cơ

DOWNLOAD

Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương

DOWNLOAD

Thuốc tim mạch

DOWNLOAD

NSAIDs - Thuốc kháng viêm không Steroids

DOWNLOAD

HORMON và kháng HORMON

DOWNLOAD

Dược lý đại cương

DOWNLOAD

Bộ môn dược lý

DOWNLOAD

Bài giảng ngoại khoa Y3

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Bệnh rò hậu môn
Tải các file sau về cùng một thư mục:
1.DOWNLOAD
2.DOWNLOAD
3.DOWNLOAD
.batDOWNLOAD
chạy file BENH RO HM - Y3.rar.bat để nối các file lại.

Viêm ruột thừa
Phần 1
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về
Từ khóa tìm kiếm:
VRT_final1.ppt

Phần 2

Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về
Từ khóa tìm kiếm:
VRT_final2.ppt

Bài giảng + Ghi âm: Xuất huyết tiêu hóa trên
Bài giảng
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Từ khóa tìm kiếm:
xhthctu2.PPT

Ghi âm:
Nghe trước
Tải Xuống

Từ khóa tìm kiếm:
Xuat Huyet Tieu Hoa tren.mp3

Thoát vị bẹn đùi
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Từ khóa tìm kiếm:
Tvbd I.ppt

Thoát vị bẹn
Phần 1:
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Phần 2:
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Từ khóa tìm kiếm:
TVB2.ppt
tvb1.ppt

chèn ép khoang
208_211.pdf

Cấp cứu bụng ngoại khoa
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Viêm phúc mạc
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Chấn thương và vết thương bụng
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Bài giảng + ghi âm: Khám bụng
Tên đăng nhập: Baigiang, mật khẩu 123456
Bài giảng: bạn tải 2 file này về cùng một thư mục rồi giải nén 1 trong 2 để nối lại.
Phần 1
Phần 2

Ghi âm:
Tải Xuống

Nhiễm trùng ngoại khoa
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Ống dẫn lưu
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Shock
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

U Bụng
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Viêm tụy cấp
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Chấn thương ngực
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Lồng ruột - Bs Công
Tên đăng nhập: baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước/Nghe trước
Tải về

Bệnh Trĩ
Tải các file sau về cùng một thư mục (Nếu máy bạn có sử dụng IDM thì click chuột phải vào dòng chữ DOWNLOAD, chọn Download with IDM):
1.DOWNLOAD
2.DOWNLOAD
3.DOWNLOAD
.batDOWNLOAD
chạy file BENH TRI Y3.rar.bat để nối các file lại.

Video clip
Đệm hậu môn 1
Đệm hậu môn 2

Chúc các bạn vui khỏe
Theo http://ddyhct.fibovietnam.net

Triệu chứng cơ năng tiêu hóa

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Mục tiêu:
1. Phân biệt đau bụng cấp, đau bụng mạn.
2. Trình bày các nguyên nhân gây buồn nôn và nôn.
3. Trình bày các nguyên nhân gây nuốt khó.
4. Phân biệt táo bón cấp, táo bón mạn.

Dàn bài:
I. ĐAU BỤNG
II. BUỒN NÔN VÀ NÔN
III. Ợ NÓNG
IV. NUỐT KHÓ
V. XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ
VI. THAY ĐỔI THÓI QUEN ĐI TIÊU: TIÊU CHẢY, TÁO BÓN

Tiếp cận lâm sang một bệnh nhân tiêu hoá cần điều tra các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân và khám thực thể. Trong một số trường hợp, việc hỏi bệnh sử kỹ lưỡng có thể giúp chẩn đoán được bệnh một cách rõ rang và chính xác mà không cần nhờ đến những xét nghiệm cận lâm sàng.

ĐAU BỤNG (ABDOMINAL PAIN)

Đau bụng là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất ở các bệnh nhân rối loạn dạ dày ruột. Phản ứng đau của từng người thay đổi rất khác nhau.
Các kiểu đau (?) đau do tạng, đau do thành bụng, đau do liên quan.

Đau do tạng được cảm nhận tại nơi bị kích thích đầu tiên. Đau thường mơ hồ, định vị không rõ ràng và thường khó khăn để mô tả. Có thể kèm hoặc không kèm đau do liên quan.

Đau do thành bụng là đau somatic, sâu do tình trạng kích thích hoặc hiện tượng viêm của phúc mạc thành hoặc của mạc treo. Đau thường dể xác định hơn và dễ dàng mô tả hơn đau do tạng.

Đau do liên quan là đau được cảm nhận tại vị trí khác nơi bị kích thích nhưng trong cùng một vùng được chi phối bởi cùng một dây thần kinh hoặc kế cận.

Mức độ đau bụng giúp tiếp cận lâm sàng liên quan đến các hội chứng quan trọng. Nhưng cần lưu ý một điều, cảm giác đau là cảm giác chủ quan của mỗi người. Mỗi người có một ngưỡng chịu đau khác nhau, thậm chí đối với cùng một người, một bệnh lý có thể gây ra các cơn đau có mức độ khác nhau, thường thì đối với những người đã có cơn đau tương tự trước đó, ngưỡng chịu đựng của họ sẽ cao hơn, tức là họ sẽ thấy bớt đau hơn. Do đó, trong tiêu hoá cũng như của tất cả các chuyên khoa khác, cường độ đau luôn phải được mô tả nhưng ít khi được sử dụng để tìm nguyên nhân gây đau.

Đau bụng cấp

Đau bụng cấp có thể do rất nhiều bệnh lý, một số bệnh không cần phải điều trị bằng phẫu thuật cũng có thể gây đau bụng cấp. Những nguyên nhân thường gặp nhất của đau bụng cấp là viêm dạ dày ruột cấp, các bệnh do viêm (viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm túi thừa, viêm tuỵ cấp, viêm vòi trứng, cơn đau quặn mật và cơn đau quặn thận, tắc ruột và thủng tạng rỗng).

Tiếp cận chẩn đoán: trước một bệnh nhân đau bụng cấp nặng, đối với người thầy thuốc, vấn đề quan trọng nhất là phải xác định xem bệnh nhân “có chỉ định phẫu thuật ngay lập tức không?”. Hỏi bệnh sử và khám thực thể kỹ có giá trị hơn là các thử nghiệm cận lâm sàng và xét nghiệm quang tuyến. Không nên sử dụng các thuốc giảm đau cho đến khi có một kế hoạch rõ rang, vì những thuốc này có thể ảnh hưởng đến triệu chứng đau, khiến việc thăm khám thực thể không chính xác. (xem thêm bài Đau bụng cấp).

Bệnh sử:
1. Trong khi hỏi bệnh sử, điều quan trọng là xác định đặc điểm, độ nặng, vị trí, hướng lan, thời gian, tần suất, số lấn xảy ra, và các yếu tố làm giảm hoặc làm cơn đau nặng thêm. Các tính chất của một cơn đau trong tiêu hoá cần khai thác: Vị trí, hướng lan, thời gian, cường độ, kiểu đau (có 6 kiểu đau trong tiêu hoá – xem trong bài đau bụng cấp), hoàn cảnh khởi phát, triệu chứng đi kèm, yếu tố tăng giảm.

2. Những thông tin về các triệu chứng kết hợp, các triệu chứng của dạ dày và ruột và triệu chứng toàn than có thể giúp ích trong việc làm sáng tỏ nguyên nhân đau bụng.

3. Hỏi bệnh sử kỹ lưỡng, có hoặc không có các rối loạn khác, các rối loạn này có thể gây ra đau do liên quan (như viêm phổi, viêm màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim, viêm đốt sống).

4. Hỏi các triệu chứng liên quan với các nguyên nhân gây đau nội sinh và ngoại sinh cũng như các nguyên nhân có nguồn gốc thần kinh.

5. Kiểm tra tiến sử kinh nguyệt. Vỡ nang trứng giữa kỳ kinh là nguyên nhân gây đau bụng lành tính thường gặp. Một bệnh sử trễ kinh xảy ra cùng lúc với đau bụng gợi ý thai ngoài tử cung.

6. Tiền sử gia đình có thể giúp phát hiện nguyên nhân đau bụng. Những rối loạn có tính chất gia đình như tăng lipid máu, sốt Địa Trung Hải giađình, thalassemia, thiếu máu hồng cầu liềm, porphyria từng cơn gián đoạn thường đi kèm với đau bụng.

7. Các thuốc kháng đông có thể gây xuất huyết trong ổ bụng hoặc sau phúc mạc, gây đau bụng cấp.

8. Tiền sử giang mai hoặc lậu có thể giúp ích để làm sáng tỏ nguyên nhân đau bụng.

Lưu ý:
• Các xét nghiệm cận lâm sàng, mạc dù quan trọng nhưng hiếm khi xác minh chẩn đoán.
• Một số trường hợp không thể xác minh chẩn đoán ngay lần đầu tiên khám bệnh.
• Nếu bệnh nhân đau bụng cấp cần hội chẩn ngoại khoa.
• Nếu vẫn còn nghi ngờ, theo dõi cẩn thận, hỏi bệnh lại và khám lại sẽ cho biết diễn tiến đúng của bệnh.

Đau bụng mạn

Đau bụng mạn, đau bụng kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, chẩn đoán có thể tiến hành từ từ và có kế hoạch. Bệnh nhân phải được điều tra cẩn thận về vị trí, cường độ, đặc điểm, thời gian mạn tính và khởi phát đau những yếu tố làm nặng thêm hoặc làm giảm đau và những triệu chứng, dấu hiệu đi kèm. Nói chung các mối liên quan với đau là quan trọng. Mỗi cơ quan có kiểu đau “thường gặp”:

1. Bệnh dạ dày tá tràng: đau thượng vị được mô tả như cảm giác nóng, cồn cào, cảm giác đói hoặc đau, thường xảy ra 1 đến 3 giờ sau bữa ăn; khoảng 1/3 bệnh nhân bị thức giấc ban đêm vì đau. Hầu hết bệnh nhân tường thấy giảm đau nhánh sau ăn hoặc uống antacide, nên kiểu đau này còn được gọi là kiểu đau giảm do ăn. Một số bệnh nhân loét dạ dày, đau tăng sau ăn. Phần lớn đau có tính chất từng cơn, kéo dài nhiều giờ đến nhiều tuần và tiếp theo sau đó là thời kỳ giảm đau kéo dài nhiều tháng.

2. Bệnh đường mật: những triệu chứng chủ yếu gồm buồn nôn, nôn và đau thượng vị hoặc đau hạ sườn phải thường đau liên tục. Đầy bụng sau ăn, ợ hơi, chướng hơi, và khó dung nạp với các thức ăn có mỡ là những triệu chứng không đặu hiệu thường đi kềm với các rối loạn về tiêu hoá khác.

3. Bệnh tụy: Đau khu trú đặc biệt ở vùng thượng vị và có khuynh hướng lan ra sau lưng. Buồn nôn và nôn là những triệu chứng đi kèm. Đau hằng định, kéo dài nhiều ngày và hiếm khi đau quặn từng cơn. Giảm một phần khi bệnh nhân ở tư thế bào thai. Tiền sử vừa mới uống rượu, sau một bữa tiệc thịnh soạn hoặc bệnh đường mật gợi ý nhiều đến đau do tụy.

4. Bệnh ruột non: định vị đặc trưng là ở quanh rốn, đau quặn và có thể đi kèm với ói mửa và thay đổi thói quen đi tiêu. Trường hợp tắc ruột cơ học cao, ói thường xảy ra sớm trong trong quá trình bệnh; trường hợp tắc nghẽn ở đoạn xa: bí trung đại tiện.

5. Hội chứng đại tràng kích thích: đau bụng hiện diện một thời gian dài trong hầu hết các trường hợp. Nói chung, đau khu trú ở hạ vị và hố chậu trái, rất hiếm khi ở vùng quanh rốn. Không giống như các kiểu đau khác, đau trong hội chứng đại tràng kích thích hiếm khi xảy ra ban đêm khiến bệnh nhân phải thức giấc vì đau. Đau có thể tăng khi ăn và thường bón hoặc tiêu chảy và táo bón xen kẽ.

6. Ung thư đại tràng: đau bụng là triệu chứng thường gặp của bưới đại tràng từ đại tràng lên đến đại tràng sigma. Đau thường ít gặp trong bướu tân sinh của trực tràng và những sang thương của phần xa đại tràng sigma. Đau có thể đi kèm với thay đổi thói quen đi tiêu mới xảy ra. Chảy máu trực tràng thường gặp. Thiếu máu nhẹ thường gặp.

7. Các nguyên nhân khác:
• Viêm túi thừa mạn
• Bán tắc ruột
• Viêm phúc mạc do lao.
• Bệnh toàn than và ngộ độc (bệnh mô liên kết, ngộ độc chì, tiểu đường, porphyria, bệnh Tabes lưng…)
• Ung thư tụy tạng.

BUỒN NÔN VÀ NÔN (NAUSEA AND VOMITING)

Mặc dù buồn nôn và nôn có thể xảy ra độc lập, nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và thường xảy ra cùng lúc.

Buồn nôn được xem như sự thôi thúc nôn. Nôn hay là sự tống xuất nhanh các chất chứa trong dạ dày. Tuy nhiên, buồn nôn là triệu chứng báo trước nôn sẽ xảy ra. Ợ hơi liên quan đến hoạt động co thắt đường hô hấp trước nôn. Ợ hơi không theo sau bởi sự tống xuất một lượng chất ói đáng kể, thường được gọi là oẹ. Nôn khác với ụa (ợ), ụa liên quan đến sự phun ngược những lượng nhỏ thức ăn của thực quản dạ dày hoặc tá tràng không đi trước buồn nôn và không có sự tham gia hoạt động của cơ bụng.

Căn nguyên

Buồn nôn và nôn thường là biểu hiện của các cơn rối loạn chức năng và thực thể. Buồn nôn không kèm nôn có thể gặp trong hội chứng ure huyết, trị liệu quang tuyến, nghiện rượu, bệnh gan, tăng calci máu, có thai, tác dụng phụ của thuốc (digital, thuốc phiện, kháng sinh, ngừa thai uống…).Buồn nôn dai dẳng ở người khoẻ mạnh thường có căn nguyên tâm thần.

Nôn có thể do bệnh cấp hoặc mạn tính, hoặc do rối loạn thần kinh hoặc chức năng. Nôn có thể là dấu hiệu đầu tiên của cơn đau bụng cấp hoặc một bệnh toàn thân nặng.

Trong thực hành lâm sàng hàng ngày, những nguyên nhân thường gặp nhất của buồn nôn và nôn là viêm dạ dày ruột cấp, bệnh toàn thân có sốt, tác dụng của thuốc và bệnh dạ dày ruột.

Đặc điểm lâm sàng

1. Buồn nôn và nôn hiếm khi là một triệu chứng riêng lẻ. Chúng thường đi kèm với các triệu chứng và các dấu hiệu khác.

2. Nhức đầu Migraine thường xảy ra trước hoặc kèm vơi buồn nôn và nôn.
3. Nhức đầu trong bệnh nội sọ, nhất là tăng áp lực nội sọ, thỉnh thoảng đi kèm với nôn vọt.

4. Bệnh mũi hầu được biểu hiện đặc trưng với chóng mặt, buồn nôn và nôn.

5. Nôn buổi sáng sớm trước khi ăn gặp trong có thai, nghiện rượu hội chứng urê huyết, bệnh tắc nghễn đường thở của những người nghiện thuốc nặng và đôi khi do thần kinh, tâm thần.

6. Nôn do tâm thần đặc trưng bởi một hoặc nhiều đặc điểm sau:
a. Bệnh sử nôn kéo dài.
b. Dinh dưỡng đầy đủ cân bằng mặc dù nôn (ngoại trừ biếng ăn do thần kinh)
c. Nôn trong hoặc ngay sau khi ăn
d. Nôn lén lút, thường tự mình gây ra
e. Bằng chứng của rối loạn tâm thần (biếng ăn, trầm cảm)

7. Nôn kéo dài và tái phát sau khi ăn 1 giờ hoặc hơn, dịch nôn có các chất trong dạ dày gồm những tiểu thể thức ăn, thường do ứ đọng trong dạ dày.

8. Nghẽn tắc thực quản: thường gặp ụa nhiều hơn nôn.

9. Đặc điểm của chất nôn có thể cung cấp những đàu mối để chẩn đoán căn nguyên

a. Mùi: chất nôn có mùi chua gợi ý chất tiết của HCl, có thể xác định qua thử nghiệm. Mùi phân là đặc điểm đặc trưng của tắc ruột hoặc dò dạ dày ruột, một số trường hợp có thể do liệt ruột. Mùi thối rữa là dấu hiệu của sự phát triển vi khuẩn từ các chất chứa bên trong dạ dày hoặc hoại tử của ung thư dạ dày do nấm.

b. Các chất nôn: chất nôn bã café hoặc có máu chắc chắn là nguyên nhân từ đường tiêu hoá trên. Mật thường xuất hiện trong chất nôn khi có nôn tái phát nhiều lần. Sự hiện diện của mật ám chỉ tình trạng mở của dạ dày. Nôn mật thường gặp ở bệnh nhân sau phẫu thuật dạ dày.

10. Nôn kéo dài có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng (như viêm phổi hít, mất nước, rối loạn cân bằng nước và điện giải, xuất huyêt tiêu hoá do rách niêm mạc vùng nối thực quản dạ dày - $ Mallory Weiss).

Nguyên nhân buồn nôn và nôn

A. Thần kinh
1. Migraine
2. Rối loạn mũi hầu
3. Các sang thương ở não

B. Tâm thần
1. Chấn thương tâm lý
2. Nôn lén lút
3. Nôn chu kỳ (ở trẻ em và trẻ nhỏ)

C. Chuyển hóa và nội tiết
1. Suy thận
2. Toan chuyển hóa
3. thuốc và hóa chất
4. Rối loạn điện giải (giảm Na máu, tăng Ca máu, tăng K máu)
5. Suy gan
6. Nhược giáp
7. Thiểu năng thượng thận
8. Thai
9. Dị ứng thức ăn
10. Tiểu đường.

D. Tiêu hóa
1. Dạ dày tá tràng:
- Loét dạ dày tá tràng
- Hẹp môn vị
- Mất trương lực dạ dày
- Sau phẫu thuật dạ dày

2. Dạ dày ruột
- Viêm dạ dày ruột, kể cả ngộ độc thức ăn.
- Viêm ruột thừa
- Tắc ruột
- Liệt ruột

3. Gan mật
- Viêm túi mật và sỏi mật
- Viêm gan cấp
- Xơ gan

4. Tụy
- Viêm tụy cấp
- Viêm gan cấp
- Xơ gan

5. Phúc mạc
- Viêm phúc mạc
- Ung thư màng bụng

E. Các nguyên nhân khác
1. Bệnh gây sốt cấp tính
2. Nhồi máu cơ tim
3. Suy tim sung huyết
4. COPD
5. Phản xạ (thận, ruột, vòi trứng)

Ợ NÓNG (HEARTBURN – PYROSIS)

Ợ nóng là cảm giác nóng hoặc đau sau khu trú sau xương ức hoặc mũi kiếm, có thể lan ra trước ngực và sang hai bên, lên hàm và cánh tay. Ợ nóng thường nặng hơn sau bữa ănvà nặng hơn ở tư thế nghiêng hoặc cúi người về phía trước.Ợ nóng thường giảm trong vòng 15 phút sau khi dùng antacid

Cơ chế

Ợ nóng xuất phát do những thay đổi ở biểu mô thực quản do trào ngược axit và pepsin, hoặc mật và dịch tụy, hoặc cả hai từ dạ dày vào thực quản. Những bất thường vận động của thực quản có thể góp phần gây ra những triệu chứng ợ nóng. Tuy nhiên, ợ nóng có thể xảy ra khi vận động thực quản bình thường, những kích thích hoá học từ dạ dày trào ngược vào thực quản là yếu tố quan trọng trong cơ chế sinh bệnh.

Trào ngược dạ dày thực quản

Yếu tố quyết định chủ yếu của trào ngược dạ dày thực quản là trương lực của cơ vòng thực quản dưới. Về giải phẫu học không thể nhận biết cơ vòng thực quản dưới, tuy nhiên có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng các phương pháp cơ học như đo áp lực thực quản. Thoát vị hoành ảnh hưởng không đáng kể đến áp lực cư vòng thực quản dưới. Một số biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản:

1. Viêm thực quản (thay đổi mô học của niêm mạc thực quản: Xuất huyết, loét, chít hẹp)
2. Hít vào khí quản gây xơ hóa, viêm phổi và ho mạn tính.

Căn nguyên

1. Trào ngược dạ dày thực quản do cơ vòng mất khả năng, có hoặc không có thoát vị hoành
2. Thuốc
3. Xơ cứng bì làm ảnh hưởng đến cơ vòng thực quản dưới
4. Hội chứng Barret (thực quản dưới được thay bằng biểu mô trụ và loét tạoi vùng chuyển tiếp)
5. Bướu, bằng cách ảnh hưởng chức năng cơ vòng hoặc thay đổi vận động

NUỐT KHÓ (DYSPHASIA)

Nuốt khó là cảm giác khó khăn trong khi nuốt, không bị đau. Đây là một cảm giác chủ quan xảy ra trong khi nuốt. Thường có cảm giác vướng sau xương ức. Trong đa số các trường hợp, nuốt khó ở cùng vị trí tổn thương hoặc ở phía trên tổn thương, không bao giờ nuốt khó ở dưới tổn thương. Nuốt đau là thuật ngữ chỉ cảm giác đau xảy ra khi nuốt.

Căn nguyên

Nuốt khó do hầu họng
1. Mất chức năng của lưỡi (bệnh nhược cơ, loạn trương lực cơ)

2. Rối loạn chức năng hầu (bệnh nhược cơ, bệnh cuống não do mạch máu, viêm đa cơ, cường giáp)

3. Tắc nghẽn cơ học
  • - Túi thừa Zenker
  • - Bướu
  • - Chít hẹp do viêm

Nuốt khó do thực quản
1. Tắc nghẽn trong lòng thực quản:
  • - Thực quản màng
  • - Vòng thực quản dưới (vòng Schatzki)
  • - Bướu
  • - Co thắt cơ vòng thực quản dưới
  • - Chít hẹp do viêm
  • - Chít hẹp do chất ăn mòn
  • - Vật lạ
2. Tắc nghẽn do chèn ép bên ngoài
  • - Chèn ép do bướu, hạch to hoặc tuyến giáp sau xương ức
  • - Những bất thường về mạch máu (phình động mạch chủ, động mạch dưới đòn phải bất thường, cung động mạch chủ bên phải)
3. Rối loạn vận động
  • - Achalasia
  • - Xơ cứng bì
  • - Bệnh thần kinh tiểu đường
  • - Co thắt thực quản lan tỏa
  • - Amyloidosis
  • - Nhiễm ký sinh trùng (bệnh Chagas)
4. Các nguyên nhân khác
  • - Nhiễm trùng (nấm)
  • - Bệnh Crohn
Triệu chứng

1. Một bệnh sử chi tiết có thể cung cấp đầu mối có ý nghĩa về căn nguyên nuốt khó và từ đó giúp đánh giá bệnh.

2. Nuốt khó do bệnh hầu họng được đặc trưng bởi cảm giác khó đây thức ăn từ miệng xuống hầu. Ợ thức ăn có thể xảy ra ngay lập tức khi qua chỗ hẹp, ngạt thở và nuốt lặp đi lặp lại, nhất là trong những trường hợp rối loạn thần kinh cơ.

3. Nuốt khó do thực quản thường được mô tả là nuốt vướng. Nuốt khó có thể xảy ra từng đợt trong trường hợp co thắt cơ vòng thực quản dưới hoặc nuốt khó tiến triển dần trong trường hợp bướu. Ợ những thức ăn chưa tiêu hóa có thể xảy ra vài phút đến vài giớ sau ăn. Bệnh nhân nhận thấy rằng họ phải nhai kỹ thức ăn và đôi khi cần uống nước để cuốn thức ăn xuống. Thời gian ăn thường kéo dài.

4. Sự hiện diện của sụt cân gợi ý tắc nghẽn rõ do bệnh lành tính hoặc ác tính.

5. Những triệu chứng về hô hấp, thường ban đêm, có thể xảy ra do việc hít những chất trong thực quản và khí quản. Phải chú ý tìm bệnh thực quản là nguyên nhân có thể gặp trong trường hợp viêm phổi tái phát hoặc không giải thích được.

6. Ợ nóng gợi ý chít hẹp do viêm hoặc bệnh ảnh hưởng đến cơ vòng thực quản dưới.

7. Hiện tượng Raynaud gợi ý bệnh mô liên kết là nguyên nhân của nuốt khó, do rối loạn vận động.

8. Hơi thở hôi và cảm giác đầy nghẽn vùng cổ sau bữa ăn gợi ý sự hiện diện của túi thừa Zenker.

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA (GASTROINTESTINAL BLEEDING)

Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu thoát khỏi lòng mạch, chảy vào ống tiêu hóa và được thải ra ngoài bằng việc ói ra máu và/hoặc tiêu phân đen, tiêu máu đỏ. Ói máu (hematemesis) là ói máu hoặc bã café. Tiêu phân đen (melena) là đi tiêu phân đen sệt dính. Tiêu máu đỏ là tình trạng tiêu ra máu đỏ tươi có thể có phân hoặc không có phân kèm theo. Xuất huyết tiêu hóa trên được định nghĩa là xuất huyết do những tổn thương nằm bên trên dây chằng Treitz, xuất huyết tiêu hóa dưới là xuất huyết do những tồn thương nằm từ đây trở xuống.

Bệnh sử

Một bệnh sử kỹ lưỡng giúp chẩn đoán xác định vị trí và nguyên nhân xuất huyết.

1. Ói máu đỏ hoặc bã café giúp khu trú nguồn gốc gây chảy máu từ đường tiêu hóa trên.

2. Tiền sử chảy máu cam hoặc ho ra máu có thể là nguồn gốc khác ngoài đường tiêu hóa gây chả máu ở bệnh nhân ói ra máu.

3. Ở những bệnh nhân tiêu phân đen hoặc tiêu máu đỏ, chất ói không có máu đại thể hoặc bã café không loại trừ nguồn gốc gây xuất huyết từ đường tiêu hóa trên, vì chảy máu có thể ngừng trước khi ói xảy ra hoặc vì chảy máu vào trong tá tràng không thể trào ngược vào dạ dày. Tuy nhiên, sự hiện diện của mật trong dịch dạ dày chứng tỏ hiện tượng trào ngược có xảy ra.

4. Xuất huyết tiêu hóa dưới cũng có thể gây tiêu phân đen; nếu có, vị trí chảy máu thường từ sau góc Treitz đến gần giữa đại tràng ngang.

5. Máu đại thể từ trực tràng thường có nghĩa là nguồn gây chảy máu xa hơn thuộc về đại tràng. Tuy nhiên, các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên có thể gây tiêu phân máu đại thể nếu xuất huyết lượng lớn và thời gian máu chảy qua ruột nhanh. Trong những trường hợp này, dấu hiệu sinh tồn xấu đi một cách nhanh chóng.

6. Mặc dù có tiền sử loét trong phần lớn bệnh nhân có loét xuất huyết, chảy máu có thể là biểu hiện đầu tiên trong 10% trường hợp bệnh loét.bệnh nhân loét thấy hết đau, là triệu chứng báo trước một đợt chảy máu.

7. Tiền sử do sử dụng các thuốc đặc biệt gây viêm dạ dày hoặc loét dạ dày tá tràng, xuất huyết do Salicylates đã được công nhận. Những thuốc khác như phenylbutazone, NSAIDs, Steroids cũng có thể gây xuât huyết

8. Tiền sử xơ gan làm tăng khả năng chẩn đoán chảy máu từ các tĩnh mạch thực quản dãn bị vỡ. Tuy nhiên trong nhiều nghiên cứu, 50% trường hợp xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan là do các tổn thương khác.

9. Phân có thể đỏ ở một số bệnh nhân sau khi ăn củ cải đường. Phân đen có thể do uống sắt, thuốc có bisthmus (như Pepto-Bismol), hoặc than hoạt.

10. Nguồn gốc mất máu thường không tìm thấy trong những bệnh nhân chảy máu mà đang điều trị bằng thuốc kháng đông. Cần nghĩ đến chẩn đoán, nhất là ở những bệnh nhân chảy máu trong khi điều trị thuốc kháng đông.

THAY ĐỔI THÓI QUEN ĐI TIÊU

Thay đổi thói quen đi tiêu do rối loạn vận động ruột hoặc do bệnh lý thực thể. Đánh giá toàn thể tiến triển của các thay đổi này cũng như bản chất của các thay đổi này cùng với các triệu chứng khác về thể chất như sụt cân, sốt, biếng ăn là điều quan trọng. Một sự thay đổi tạm thời thói quen đi tiêu kèm với chấn thương tâm lý trong cuộc sống và không có các triệu chứng toàn thân khác gợi ý bệnh lý thường gặp là hội chứng đại tràng kích thích, nhất là khi những thay đổi này diễn biến từ đại tràng đến táo bón. Bệnh nhân thường mô tả phân gồm nhưng viên nhỏ. Những triệu chứng khác đi kèm về khó tiêu (đầy bụng, buồn nôn, có hơi) cũng thường gặp. Chẩn đoán bệnh lý này thường được thực hiện dựa vào việc hỏi bệnh sử đầy đủ và khám thực thể kỹ lưỡng; các thử nghiệm cận lâm sàng rất hạn chế nhằm mục đích loại trừ các bệnh lý thực thể. Ngược lại, một đợt táo bón ngày càng xấu hơn ở người lớn có thói quen đi tiêu đều đặn trước đó nhất là khi đi kèm với các triệu chứng toàn thân như sụt cân gợi ý sự hiện diện của bệnh lý gây tắc nghẽn, nhất là bệnh lý ác tính.

TIÊU CHẢY

Tiêu chảy được định nghĩa là sự gia tăng về lượng dịch trong phân, hoặc số lần đi tiêu hoặc cả hai. Bình thường khối lượng phân trong 24 giờ ít hơn 300g và có chứa khoảng 150 ml nước. Khi lượng phân hàng ngày hơn 300g (khoảng 250 ml nước): Tiêu chảy. Dù là cấp hay mạn, tiêu chảy gây rối loạn nước và điện giải.

Triệu chứng

Các triệu chứng của tiêu chảy thường gặp là đau quặn bụng, cảm giác mắc đi tiêu, buồn nôn và nôn, tiêu phân nhiều nước, có hoặc không có nhầy. Có thể có các triệu chứng toàn thân như sốt và đau cơ.

Dấu hiệu

Các dấu hiệu lâm sàng thay đổi tùy theo nguyên nhân và độ nặng của bệnh nhưng thường bệnh nhân thấy đau bụng lan tỏa và nhu động ruột tăng. Thân nhiệt có thể tăng. Nếu có tiêu chảy, nên xác định lượng phân trung bình, độ đặc của phân, kiểu phân, và có hoặc không có máu (các tính chất của phân cần khai thác là nhầy, màu, máu, mùi, lượng và lần). Mặc dù nhu động ruột tăng, nhưng thường gặp là bệnh phân lỏng hoặc phân nước. Xảy ra về đêm hoặc tiêu chảy máu thực sự hầu hết phản ánh bệnh thực thể hơn là bệnh lý đại tràng chức năng. Mùi phân hăng hoặc có phân sống gợi ý thiểu năng tuyến tụy.

TÁO BÓN
Táo bón được định nghĩa là tiêu phân quá khô, rất khó thải phân, phân ít (dưới 50g mỗi ngày), hoặc ít đi tiêu. Khi 1 bệnh nhân than phiền táo bón, cần hỏi kỹ vì có thể bệnh nhân tưởng tượng ra triệu chứng này

Căn nguyên
Táo bón xảy ra khi hư hỏng sự làm đầy hoặc làm trống trực tràng. Hư hỏng sự làm đầy có thể là hậu quả của nhiều tình trạng khác như bệnh của ruột, bệnh toàn thân, rối loạn chức năng của ruột, tác dụng của thuốc, và bất thường thần kinh. Việc làm trống trực tràng tùy thuộc vào tình trạng toàn vẹn của phản xạ đi tiêu, phản xạ này có thể bị rối loạn do bệnh của hậu môn trực tràng, thói quen đi cầu kém, nghiện thuốc nhuận tràng, bệnh thần kinh, bất hoạt do nguyên nhân thực thể, tuổi già và những tình trạng khác.

Đặc điểm lâm sàng

Táo bón mạn
1. Bón thành thói quen mạn tính kèm đi tiêu phân cứng hoặc bón không thường xuyên thường xảy ra do thói quen ăn uống không đúng, thói quen đi tiêu kém, uống ít nước, thiếu luyện tập, sử dụng thuốc hoặc do sự phối hợp của những yếu tố trên. Táo bón cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng đại tràng kích thích, những người nàu thường than phiền tiêu chảy xen kẽ táo bón, khó chịu ở bụng và đi tiêu phân dạng hòn có hoặc không có nhầy. Táo bón đôi khi là biểu hiện của thần kinh lo lắng hoặc trầm cảm. Trong tất cả các tình trạng đã đề cập, không có các dấu hiệu về tiêu hóa. Chẩn đoán được thực hiện bởi loại trừ

2. Bón mạn tính có thể do tình trạng không nhạy cảm của trực tràng, trong nhiều trường hợp do hậu quả của sự nín đi tiêu kéo dài hoặc nghiện thuốc nhuận trường. Trong những bệnh nhân như thế thường không có nhu động ruột, thậm chí ngay cả khi trực tràng đầy phân.

3. Bón mạn tính có thể đi kèm với bệnh hậu môn trực tràng, như dò, loét hoặc trĩ. Chẩn đoán thường được sáng tỏ nờ hỏi bệnh sử, khám thực thể và nội soi đại tràng sigma.

4. Bón suốt đời (bón nặng bất hồi phục) đôi khi gặp phải do phình đại tràng.

5. Bón mạn tính cũng có thể do tính đa dạng của các rối loạn dạ dày ruột hoặc bệnh toàn thân.

Táo bón cấp
1. Bón mới xảy ra ở người trước đây khỏe mạnh nhất là nếu bón tiến triển, có thể là dấu hiệu của rối loạn trầm trọng.

2. Nguyên nhân gây bón cấp tính, nhất là ở những người lớn tuổi là do phân đóng chặt. Bón cấp cũng có thể xảy ra trong bệnh cảnh lâm sàng của một người yếu đuối, ốm yếu hoặc suy nhược, nằm tại giường và sử dụng thuốc an thần hoặc thuốc phiện thường xuyên. Bón cũng có thể xảy ra sau chụp đường tiêu hóa cản quang. Đi tiêu không tự chủ có những chất bẩn giống như đất quanh phân đóng chặt có thể được giải thích sai là tiêu chảy. Cảm giác khó chịu ở trực tràng có thể trầm trọng. Chẩn đoán được thực hiện bởi khảo sát trực tràng.

3. Bướu tân sinh của trực tràng và đại tràng, nghẽn mạch mạc treo, những sang thương gây đau ở hậu môn trực tràng, rối loạn thần kinh và bệnh toàn thân.

Theo bài giảng nội khoa dành cho y3

Bài giảng nội khoa tim mạch - tiêu hóa - hô hấp Y3

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Bài giảng Nội chợ rẫy Y3 17-03-09
DOWNLOAD

Các bước đọc điện tâm đồ
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
cacbuocdocECG.rar

Xem thêm: Hướng dẫn đọc ECG - CLS hè - thầy Hiếu Nhân
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Doc ECG Hoc he 1.ppt

Tải cả 2 file cùng lúc: Tải Xuống

Tăng huyết áp
DOWNLOAD

Triệu chứng cơ năng tiêu hóa
DOWNLOAD
Nội dung: (download file .doc về để xem được đầy đủ định dạng)

Ghi âm: Tiêu chảy cấp - Cô Mỹ Dung
DOWNLOAD
Tiêu chảy cấp: Bài học nội duy nhất trong 6 năm.

Ghi âm: Hội chứng tăng áp lực Tĩnh mạch cửa - thầy Ngọc
phần 1:
DOWNLOAD
phần 2:
DOWNLOAD

Tiêu chảy cấp
DOWNLOAD

Tiếp cận bệnh nhân tiêu hóa
DOWNLOAD
Link dự phòng:
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Xem trước / Nghe trước
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Tiep can.rar, Tiep can.ppt, Tiep can.pdf

Khám bụng
DOWNLOAD
Link dự phòng
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Kham bung.rar

Đau bụng cấp
DOWNLOAD
Link dự phòng
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Dau bung cap.rar

Chẩn đoán Xuất huyết tiêu hóa
DOWNLOAD
Link dự phòng
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Chan doan xuat huyet tieu hoa.rar

Cân lâm sàng tiêu hóa
DOWNLOAD
Link dự phòng:
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Can lam sang tieu hoa.rar 12K

Cận lâm sàng hô hấp
DOWNLOAD
Link dự phòng
Tên đăng nhập baigiang, mật khẩu 123456
Tải Xuống
Từ khóa tìm kiếm:
Can lam sang duong ho hap.rar

Chúc các bạn vui vẻ
Theo http://ddyhct.fibovietnam.net

Monday, October 26, 2009

Bài giảng mô - phôi - tế bào dành cho Y2

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Các trường hợp bất thường về hình thái và chức năng
DOWNLOAD

Hình ảnh trẻ sau sinh bình thường
DOWNLOAD

Tai biến khi sinh
DOWNLOAD

Nhau và màng nhau
DOWNLOAD

Biểu hiện có liên quan bánh nhau
DOWNLOAD

Các bệnh lý Sơ sinh
DOWNLOAD

Dị tập bẩm sinh
DOWNLOAD

Bài 1 Mở đầu
DOWNLOAD

Bài 2 Sự phát triển Phôi ở tuần lễ thứ nhất
DOWNLOAD

Bài 3 Sự phát triển Phôi ở tuần lễ thứ hai
DOWNLOAD

Bài 4 Sự tạo phôi vị
DOWNLOAD

Bài 5 Sự khép phôi
DOWNLOAD

Bài 6 Nhau và màng nhau
DOWNLOAD

Bài 7 Sự phát triển phôi thai bất thường
DOWNLOAD

Bài 8 Bộ Mang, đầu, cổ
DOWNLOAD

Bài 9 Hệ tiêu hóa
DOWNLOAD

Bài 10 Hệ niệu- dục
DOWNLOAD

Bài 11 Hệ tim- mạch
DOWNLOAD

Bài 12 Hệ xương
DOWNLOAD

Ôn tập Phôi
DOWNLOAD

Ôn tập
DOWNLOAD

Ôn tập (tiếp theo)
DOWNLOAD

Bài mở đầu và bài biểu mô
DOWNLOAD

Chương 2 Tế bào
DOWNLOAD

Tế bào
DOWNLOAD

Bệnh cơ quan sinh dục Nam
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 1 và chương 2
DOWNLOAD

chương 4 Biểu mô
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 3 & 4
DOWNLOAD

Chương 5 mô liên kết
hDOWNLOAD

Chương 6 Mô Mỡ
DOWNLOAD

Chương 8 Mô Xương
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 7 và chương 8
DOWNLOAD

Chương 9 Mô thần kinh và hệ thần kink
DOWNLOAD

Chương 10 Mô Cơ
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 9 và chương 10
DOWNLOAD

Chương 11 Hệ Tuần hoàn
DOWNLOAD

Chương 12 Tế bào máu
DOWNLOAD

Chương 13 Sự tạo huyết
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: chương 11 & 12 & 13
DOWNLOAD

Chương 14 Hệ miễn dịch và cơ quan Lymphô
DOWNLOAD

Chương 15 Hệ Tiêu hóa
DOWNLOAD

Chương 16 Các cơ quan tiêu hóa phụ - Tuyến tiêu hóa
DOWNLOAD

Chương 17 Hệ hô hấp
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 16 và 17
DOWNLOAD

Chương 18 Da
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 18 và 19
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 20 21 &22
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Chương 23 & 24
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Ôn tập học kỳ I
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Ôn tập học kỳ II
DOWNLOAD

Trắc nghiệm: Ôn tập học kỳ III
DOWNLOAD

Chúc các bạn vui khỏe
Theo http://ddyhct.fibovietnam.net

Sunday, October 25, 2009

Vi sinh (Vi khuẩn - Virus học)

Các bài giảng về vi sinh học dành cho đối tượng Y2

Các kỹ thuật chuẩn đoán Sinh học phân tử phát hiện tác nhân gây nhiễm trùng
DOWNLOAD

Cầu khuẩn gây bệnh
DOWNLOAD

Cầu khuẩn Cocci
DOWNLOAD

Campylobacter và Helicobacter
DOWNLOAD

Bordetella Pertussis( Ho Gà )
DOWNLOAD

Biến dưỡng tăng trưởng vi khuẩn
DOWNLOAD

Bạch hầu
DOWNLOAD

KN-KT
DOWNLOAD

Kháng nguyên
DOWNLOAD

Cocci-CT&CN
DOWNLOAD

Cocci
DOWNLOAD

Cấu tạo tế bào vi khuẩn
DOWNLOAD

Biến dưỡng tế bào vi khuẩn
DOWNLOAD

THuốc kháng sinh
DOWNLOAD

Chúc các bạn học giỏi
theo http://ddyhct.fibovietnam.net

Sách Thực dưỡng ngăn ngừa ung thư

So với dinh dưỡng trước đây, con ngƣời đã dùng lượng mỡ cao gấp đôi, tỷ lệ các axít béo bão hòa nhiều hơn các axít béo không bão hòa, lượng thức ăn có xơ hàng ngày cao gấp 3, dùng nhiều đường và Natri hơn, dùng ít lượng Cacbon hydrat phức hợp và ít tiêu thụ chất vi lượng. Kết quả phát sinh nhiều chứng bệnh mãn tính, các chứng ung thư, bệnh tim và thêm nhiều bệnh mãn tính khác là cái giá phải trả cho quá trình phát triển kinh tế xã hội.

Chỉ trong vài thập kỷ qua, Y học hiện đại đã bắt đầu điều tra có hệ thống về dinh dưỡng hàng ngày có nhiều chất béo, tinh bột, đường và những tác động đến ung thư, bệnh tim và các chứng thoái hóa khác. Cơ chế cụ thể của ung thư, cấp độ tế bào vẫn hoàn toàn chưa hiểu hết. Tuy thế, trong 10 năm qua hầu hết các tổ chức y tế lớn ở Mỹ, Ca–na–đa và châu Âu đã yêu cầu phải có những nghiên cứu hiệu quả hơn, kêu gọi cộng đồng chung nên có một thực đơn “khôn ngoan hơn” như ít chất béo bão hòa và chưa bão hòa cholesterol, carbon hydrat tinh chế và dùng nhiều ngũ cốc, rau củ và trái cây tươi.

Loạt sách điện tử này được biên tập từ cuốn “Thực dưỡng đặc trị các bệnh ung thư”.

01. Ung thư vú Download
02. Ung thư phổi Download
03. Ung thư ruột kết - đại tràng Download
04. Ung thư vùng miệng và phần thượng tiêu Download
05. Ung thư dạ dày Download
06. Ung thư gan Download
07. Ung thư thận - bàng quang Download
08. Ung thư tụy Download
09. Ung thư bộ phận sinh dục nữ Download
10. Ung thư bộ phận sinh dục nam Download
11. Ung thư da Download
12. Ung thư xương Download
13. Bệnh bạch huyết Download
14. Ung thư bạch huyết Download
15. Ung thư trẻ em Download
16. Thực dưỡng với bệnh AIDS Download
17. Ung thư não Download

Cuốn sách đầy đủ nhất Download

Nguồn từ Phương pháp dưỡng sinh Ohsawa – Thực dưỡng


Bài giảng nhãn khoa 2005

Đây là bộ bài giảng nhãn khoa dành cho sinh viên hệ bác sĩ đa khoa – Đại học Y Hà Nội. Bộ bài giảng tuy không chuyên sâu nhưng cũng giúp cho các sinh viên y5 có thể có cái nhìn tổng quan về bệnh lý Mắt : triệu chứng , nguyên nhân , cận lâm sàng và nguyên tắc điều trị.

Dưới đây là bộ bài giảng Nhãn Khoa xin được chia sẻ :

  1. Mục lục
  2. Bài 1 – Đại cương giải phẫu và sinh lý mắt
  3. Bài 2 – Thị lực và phương pháp khám thị lực
  4. Bài 3 – Nhãn áp
  5. Bài 4 – Thị Trường
  6. Bài 5 – Nguyên Nhân thị trường
  7. Bài 6 – Nguyên nhân đỏ mắt
  8. Bài 7 – Viêm kết mạc
  9. Bài 8 – Bệnh mắt hột
  10. Bài 9 – Viêm loét giác mạc
  11. Bài 10 – Đục thủy tinh thể
  12. Bài 11 – Viêm màng bồ đào
  13. Bài 12 – Bệnh Glocom
  14. Bài 13 – Chấn thương mắt
  15. Bài 14 – Bỏng mắt
  16. Bài 15 – Thuốc điều trị trong nhãn khoa
  17. Bài 16 – các bệnh mắt liên quan bệnh toàn thân
  18. Bài 17 – Một số bệnh mắt trẻ em
  19. Tài liệu tham khảo
  20. Câu hỏi lượng giá

Hoa Súng Santé


Bài giảng sinh lý Y2

Tập hợp các bài giảng sinh lý Y2

Đại cương siêu âm
DOWNLOAD

Nhóm máu
DOWNLOAD

Sinh lý Máu
DOWNLOAD

Sinh lý Huyết tương
DOWNLOAD

Sinh lý Chuyên chở khí
DOWNLOAD

Sinh lý thở máy
DOWNLOAD

Sinh lý bệnh thận
DOWNLOAD

Sinh lý hen phế quản
DOWNLOAD

Sinh lý tim mạch
DOWNLOAD

Sinh lý nhiễm trùng ngoại khoa
DOWNLOAD

Sinh lý - Đọc ECG
DOWNLOAD

Sinh lý điều hòa hô hấp
DOWNLOAD

Sinh lý điều hòa thân nhiệt
DOWNLOAD

Đặc điểm hoạt động thần kinh cao cấp ở người - các loại tk
DOWNLOAD

Sinh Lý O2 và CO2
DOWNLOAD 1

DOWNLOAD 2

Sinh lý cơ học hô hấp
DOWNLOAD

Cầm máu
DOWNLOAD

Hồng cầu
DOWNLOAD

Bạch cầu
DOWNLOAD

Tiểu cầu
DOWNLOAD

Chúc các bạn vui học tập
theo http://ddyhct.fibovietnam.net
Girls Generation - Korean