Sunday, January 31, 2010

Đa u tủy - KAHKER

Bệnh Kahler, là dạng ung thư xương hay gặp nhất. Khối u (có nguồn gốc từ tuỷ xương). Bệnh thực chất là tình trạng tăng nhanh ác tính những tương bào (tế bào plasmocyte) xuất phát từ tuỷ xương, sản xuất globulin miễn dịch đơn dòng.



Biểu hiện lâm sàng:

- Tổn thương xương: do sự tăng sinh của những tế bào u và sự hoạt hoá các tế bào tiêu xương gây nên. Vị trí tổn thương thường là xương sọ, xương đòn, xương ức, xẹp đốt sống dẫn đến hội chứng ép dễ thần kinh cột sống. Đau xương là biểu hiện hay gặp nhất, chiếm 70%.



- Tăng canxi máu do hậu quả của sự tiêu xương, đôi khi gây tình trạng cấp cứu.



- Nhiễm trùng: viêm phổi, viêm đường tiết niệu… do giảm khả năng miễn dịch.



- Suy thận: do tăng canxi máu, do tổn thương cầu thận, tăng nhiễm toan thận vì tăng axit uric, sự nhiễm trùng tái phát nhiều lần. Ngoài ra, còn tổn thương ống thận do có quá nhiều protein trong ống thận, biểu hiện là protein niệu, giảm natri niệu.



- Thiếu máu: do sự xâm lấn của tế bào u và tuỷ ức chế chất tạo huyết, và do những yếu tố tại khối u sinh ra. Ngoài ra còn có hiện tượng tan huyết nhẹ, thiếu máu hồng cầu to, giảm bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.



- Triệu chứng thần kinh: tuy ít gặp, song có biểu hiện như mệt mỏi, rối loạn thị giác, bệnh lý võng mạc. Tổn thương xẹp đốt sống sẽ gây nên ép tuỷ, đau kiểu rễ, đại tiểu tiện không tự chủ vì mất khả năng kiểm soát bàng quang và đường ruột. Bệnh lý đa dây thần kinh và giác quan vận động, hội chứng ép tuỷ do gẫy xương bệnh lý.



- Chảy máu: do rối loạn chức năng tiểu cầu, tổn thương nội mạch.



- Mặc dù tế bào plasma có ở khắp nơi trong cơ thể, song khối u lan chủ yếu vào xương và tuỷ. Đôi khi hạch to lách to, gan to.



Cận lâm sàng:

- Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tốc độ máu lắng, thiếu hụt đông máu, giảm chức năng tiểu cầu, tăng độ nhớt của máu.



- Tuỷ xương: tương bào tăng trên 15% với hình thái không điển hình, dạng non và nhiều nhân.



- Sinh hoá: thấy tăng canxi máu, tăng axit uric, tăng globulin máu, giảm albumin máu, tăng ure máu, protein niệu.



- Miễn dịch: điện di protein huyết thanh, 75% bệnh nhân thấy dải đơn dòng IgG 50%, IgA 25%. Điện di nước tiểu thấy chuỗi nhẹ trên 50%. Điện di miễn dịch có thể thấy globulin miễn dịch đơn dòng.



- X-quang thấy tổn thương tuỷ xương, loãng xương, gãy xương ở các vị trí như xương sọ, cột sống, xương sườn.



Cách chẩn đoán: dựa vào ba triệu chứng cổ điển:

- Tăng tế bào plasma trong tuỷ xương (10%)



- Tổn thương tiêu xương



- Có IgM trong nước tiểu hoặc trong huyết thanh



- Trong trường hợp không có tổn thương xương mà tế bào plasmocyte tăng sinh trong tuỷ xương, việc chẩn đoán vẫn được xác định.



Điều trị:

- Hoá trị liệu: để kiểm soát sự tiến triển của bệnh. Melphalan (hoặc Cyclophosphamid, hoặc Clorambucil) kết hợp với prednisolon.



- Điều trị triệu chứng, phòng những biến chứng nguy hiểm

--------------------------------------------------------

Đa u tuỷ xương

I. Đại cương

(Multiple Myeloma/ Myelomatosis/ Multiple Myeloma/ Kahler: do Kaler mô tả một số biểu hiện lâm sàng)/ Neoplastic-monoclonal proliferation of bone marrow plasma cells.



1. Định nghĩa :

Đa u tuỷ xương là bệnh ung thư tương bào (Plasma cells), thuộc tuỷ xương với sự có mặt của tổn thương xương, tăng tương bào non, xuất hiện protein đơn dòng trong huyết tương và nước tiểu, đau xương, tăng Ca++ máu và thiếu máu. Đa u tuỷ là một thể tuỷ của ung thư tương bào (plasma cell - neoplasma).



2. Dịch tễ học:

- Bệnh có liên quan đến HLA - CW2

- Tỷ lệ : 3-4 bệnh nhân / 100 000 nguoi

- Tuổi trên 65 chiếm 8/ 100 000

- Nam/ nữ: 3/2 và 1 : 1 (WHO 2001).

- Thể IgG: 60 %

- Thể IgA: 20%

- Thể u?i nh? (Bence –Jones): 18%

-Thể hiếm 2%: IgD, IgE, IgM, biclonal, không ti?t, không sản xuất



3. Bệnh sinh học : (Pathogenesis)

Bệnh với các biểu hiện bệnh lý : khuyết và lo•ng xương, giảm sinh tuỷ, tăng tương bào tại tuỷ xương, tăng độ nhớt máu, tăng protein đơn dòng, giảm chức năng thận hoặc suy thận.



Cơ chế bệnh sinh của các rối loạn trên đây là do :

- Thiếu máu thứ phát : Do tăng sinh tương bào chèn ép tạo máu, do tăng bài tiết các cytokin (IL-6, IL-I, TNF ab) ức chế tạo máu; do suy thận...



- Tổn thương xương thứ phát do tăng sản xuất IL-Ib; TNFb; IL-6.



- Suy thận thứ phát do protein Bence-Jone lắng đọng ở tổ chức kế cận của thận do tăng Ca++, do tăng độ nhớt máu, giảm tuần hoàn thận, do tăng acid uric máu.



- Do rối loạn nhiễm sắc thể : 70% có karyotype phức hợp : Monosomy và trisomy (thể đơn, thể 3 NST).



- Máu ngoại vi thay đổi : thiếu máu, rối loạn đông cầm máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, tăng tế bào plasma, tăng B đơn dòng tương bào (Precursors of Plasma cells).



- Thay đổi thành phần protein huyết tương: tăng Protein, tăng g-globulin, tăng Ig đơn dòng, giảm Ig bình thường, giảm albumin, tăng protein C, IL-6, b2 microglobuline.



II. Biến đổi di truyền

1.Những trao đổi đoạn thường gặp (25-30%)



Biến đổi NST

t(11;14) /cyclinD1;IgH 25-30%

t(4;16) /IgH; MAF/ 20-25%

t(4;14) /FGFR3;/IgH 20-25%



2. Những trao đổi đoạn hiếm gặp ( <5%)

Biến đổi NST Gen

t(6;14) /IRF4;IgH/

t(8;14) /myc;IgH/

t(8;22) /myc;IgL/

t(9;14) /PAX;IgH/

t(14;18) /IgH;myc/



3. mất đoạn (15- 50%)

Mất đoạn

del(13)(q14-25)

del(17)(p13)

del(16)



Gen N-Ras làm tăng nồng độ Protein P21 có tiên lượng xáu

Tăng gen C-myc thì ác tính hơn 30 % có đột biến gen chống ung thư P53

Monosomy, trisomy: 1,11,14 T(8,14); t (11,14)



4. Lâm sàng :

4.1. Các biểu hiện bệnh lý xương :

- Đau xương, đau các xương dẹt như đốt sống lưng, xương sườn, xương sọ, xương bả vai, xương chậu, xương đùi, xương đòn. Đau xương chiếm 60% tổng số bệnh nhân.

Nguyên nhân đau do tương bào thâm nhập vào xương, do tăng một số cytokin gây đau như TNFb, IL-Ib, IL-6, do loãng xương, làm xương dễ gẫy, nhất là các xương dài : xương đùi, cánh tay, xương sườn.



4.2. Biểu hiện thiếu máu :

- Có thiếu máu vừa hoặc nhẹ như giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, có thể có xuất huyết.

- Tăng huyết áp do độ nhớt của máu tăng, do tăng protein huyết tương.



4.3. Toàn thân có thể gày sút, mệt mỏi, suy nhược, giảm cân.



4.4. Thận : Có biểu hiện giảm thiểu chức năng thận : đái ít, phù... 4.5. Gan to (40%), lách to (15%)



4.6. Bệnh nhân thường bị nhiễm trùng vì không có g-globulin MD bình thường.



5. Xét nghiệm

5.1. Máu :

- Thiếu máu : Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu giảm

- Có thể có tăng tương bào

- Độ nhớt máu tăng, có hồng cầu chuỗi tiền (H.1).



5.2. Tuỷ :

Chọc tuỷ hoặc sinh thiết tuỷ thấy tăng tương bào, tương bào thâm nhiễm xương, lấn át tổ chức tạo máu, có thể thấy tương bào tập trung thành hình cụm (H.2).

Tăng tương bào trong tủy có giá trị cao cho chẩn đoán : nghi ngờ khi tăng trên 10%, xác định chắc chắn khi tăng > 30%.



5.3 Sinh thiết tuỷ xương:

Tăng sinh ác tính dòng Plasmo



5.4. Sinh hoá máu - nước tiểu

- Canxi máu tăng, chiếm 25% số bệnh nhân

- Nước tiểu : Ca++ tăng, protein niệu B. Jone tăng

- Uré máu : tăng > 14mol/lít

- Creatinin : tăng > 20% các trường hợp.

- Có thể có tắc nghẽn tĩnh mạch (thrombosis).

- Protein máu tăng, có khi tăng tới 120-130g/lít.



5.5. Xét nghiệm miễn dịch :

- Có kháng thể đơn dòng : IgG, IgA hoặc giây nặng (H); giây nhẹ (L) hoặc K hoặc Lamda (l).

- XN các dấu ấn màng : CD38+, CD19+, CD20+, CD10+



5.6. Điện quang :

Hình ảnh khuyết xương thấy rõ ở xương sọ (H.3a), các ổ loãng xương của xương đùi làm xương dễ gãy (H.3b), có thể gặp hình ảnh xẹp đốt sống thắt lưng (H.3c).

Ngoài ra còn gặp hình ảnh lo•ng xương chậu, xương sườn và các xương khác.



6. Chẩn đoán :

6.1. Chẩn đoán xác định :

A. Tiêu chuẩn chẩn đoán.

1. Tiêu chuẩn của Bart-Barlogie 1995

a. Tiêu chuẩn chính

- Có u tương bào trên sinh thiết tuỷ hoặc ở một tổ chức.

- Các tế bào thuộc dòng tương bào > 30% trong tuỷ.

- Protein M tăng trong máu hoặc nước tiểu

  • + IgG > 3,5g/dl hoặc
  • + IgA > 2 g/dl hoặc
  • + chuỗi nhẹ > 1g/ 24h trong nước tiểu.
b. Tiêu chuẩn phụ:

- Các tế bào thuộc dòng tương bào 10- 30% trong tuỷ

- Protein M tăng dưới mức trên

- Tổn thương tiêu xương trên phim Xquang

- Giảm Ig bình thường trong máu: IgM <> 10% ở tuỷ xương.

- Tổn thương tiêu xương điển hình.

- protein M > 3g/dl trong máu hoặc có mặt protein M trong nước tiểu

Khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn thì chẩn đoán xác định.



3. Tiêu chuẩn theoTubiana N 1993 (Hematology)

- Tế bào:

  • Tương bào > 10% ở tuỷ.
  • Sinh thiết tuỷ có u tương bào.
- Sinh hoá và Xquang.

  • Có protein M trong máu
  • Có protein Bence-Jones niệu
Chẩn đoán xác định khi có 1 tiêu chuẩn tế bào kèm theo 1 tiêu chuẩn sinh hoá hoặc xquang.



6.2. Chẩn đoán phân biệt :

- Lao xương : Đây là trường hợp dễ nhầm nhất, bệnh nhất có thiếu máu, sốt, giảm cân, có thể thấy tăng tương bào, nhưng khi có tăng protein đơn dòng, các Ig trong giới hạn bình thường hoặc tăng.



- Ung thư di căn tủy : Trường hợp này sinh thiết tủy cho kết quả tế bào di căn, không phải tương bào.



- Hội chứng tăng sinh tủy : CML, đa hồng cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát đều không có tăng tương bào và protein đơn dòng.



- Suy tủy - Rối loạn sinh tủy : Không có tăng tương bào, không có huyết xương, tủy mô hóa (suy tủy), tủy giảm sinh 1 hoặc 2 dòng (MDS).



6.3 Chẩn đoán thể bệnh:

U tuỷ thể tiềm ẩn:

Protein M huyết thanh > 30 g/l

Plasmo >10%

Không có : Thiếu máu, suy thận, tổn thương xương



Leucemia dòng Plasmo:

Lâm sàng: Tương tự Leucemia cấp

Tăng Bạch cầu, tương bào

Tiên phát hoặc thứ phát sau Đa u tuỷ.

Thường gặp đa u tuỷ xương ngoài tuỷ

Điều trị bằng phác đồ VAD tốt.



Dạng không tiết: 2-3%

Có Biểu hiện đau xương

Không có Protein M huyết thanh và nước tiểu

Có thâm nhiễm Plasmocyte tuỷ xương, ± bất thường Ig vả Protid máu.



IgD: (2%):

Rờt ác tính, thường ngoài tuỷ

Protein thấp, Protein bence Jone (+)

IgD tăng cao.



Thể Xơ cứng tuỷ:

Phì đại tổ chức, biến đổi da; bệnh lý đa dây thần kinh.

Bệnh nội tiết

Có Protein M huyết thanh



U Tuỷ đơn độc:

U tuỷ qua sinh thiết; Lo•ng xương (-)

Không có Protein M huyết thanh

Điều trị rất tốt bằng xạ trị tiên llượng sống > 10 năm.



Ngoài Tuỷ:

Hô hấp, Thàn kinh trung ương

Protein M huyết thanh > 30 g/l, niệu

sinh thiết; Lo•ng xương (-)

Tia xạ



Đa u tuỷ chuỗi nhẹ (15%):

Protein M huyết thanh; định lượng Ig bình thường.

Chuỗi nhẹ Kappa; lamda

Thường có tổn thương thận nên tiên lượng xấu, thời gian sống 1-2 năm.



7. Diễn biến và Tiên lượng : thường diễn biến qua 3 giai đoạn :

- Giai đoạn không có triệu chứng : Giai đoạn im lặng.

- Giai đoạn có triệu chứng lâm sàng : Giai đoạn này thay đổi nhiều, khi tăng, khi giảm (H. 4).

- Giai đoạn thường xuyên có tái phát : Các rối loạn đều tăng và dao động



Tiên lượng: Các yếu tố tiên lượng xấu:

Protein máu tăng cao; Albumin máu giảm

Tăng nhiều Plasmocyte

CRP > 6

Rối loạn chức năng thận, suy thận

Giảm nhiều các dòng máu.



8. Điều trị

8.1. Điều trị hỗ trợ:

1.1. Thiếu máu: Truyền KHC; Erythropoietin: 6000-30000đv/tuần



1.2. Chăm sóc chức năng thận:

+ Truyền dịch: 2-3 lít/ngày, (Td ĐGĐ, Ca); Dexamethazon* : 32mg - 40mg/ngày - TM - Trong 4 ngày.



1.3. Phòng và chống huỷ xương:

+ Biphosphonate: Aredia: 90mg/ngày/tháng x 12 tháng.

+ Palidomide ( Zomerta 4mg/3 tuần x 8-12 đợt.)



1.4. Chống ép tuỷ:

+ Dexamethazon: 32mg - 40mg/ngày - TM - trong 4 ngày; Phẫu thuật; Tia xạ.



1.5. Tăng độ nhớt máu: Trao đổi huyết tương.



8.2. Điều trị đặc hiệu:

2.1. Melphalan ± Prednisolon (MP): 1 tháng/đợt x 6-8 đợt; thời gian sống thêm khoảng 3 năm, lui bệnh đạt 50%.

Mel: 6 -8 mg/m2/ngày x 7 ngày, Pred: 80mg/ngày x 7 ngày.



2.2. Cyclophosphamid +/- Prednisolon:

Phác đồ thường dùng cho các bệnh nhân có số lượng BC hạt trung tính <> 2.

+ Vincristin (V); Adriamycin (A); Prednisolon (P); BCNU (B) (Carmustine)



2.5: VMCP :

+ V: 1mg/m2/ngày, ngày 1 + V: 6mg/m2/ngày, ngày 1 - 4 + C: 152mg/m2/ngày, ngày 1-4+ P: 60mg/m2/ngày, ngày 1 - 4



2.6 VBAP:

+ V: 1mg/m2/ngày, ngày 1+ B: 30mg/m2/ngày, ngày 1+ A: 30mg/m2/ngày, ngày 1 + P: 60mg/m2/ngày, ngày 1 - 4

* Có thể thay thế BCNU bằng Cyclophosphamid



2.7. Dexamethazon liều cao:

Chu kỳ 35 ngày, nghỉ giữa 2 đợt là 2 tuần.

Chỉ đinh:

- Trường hợp có độc HC đối với TB (giảm BC nặng…)

- BN suy thận.

D: 40mg/ngày, ngày 1- 4, 9 - 12, 17 - 20.:



Các phác đồ điều trị mới:



Thalidomid + Dexamethazon

Thalidomid dùng với liều khởi đầu là 50 - 100 mg/ đêm tăng dần 50 - 100 mg mỗi tuần và cố gắng duy trì liều 600 mg/ ngày.



Ghép tế bào gốc:

Tự thân 1 lần: đạt lui bệnh 42% trong đó 10 % sống thêm > 7 nămkhỏi bệnh, 21 % sống 7 năm.

Tự thân 2 lần: đạt lui bệnh 50% trong đó 20 % sống thêm > 7 nămkhỏi bệnh, 42 % sống 7 năm.

Ghép tuỷ đồng loại.



Bortezomid ( Velcade) 6-8 đợt.....



Thuốc điều hoà miễn dịch:

IL2; IFN gamma...



8.3. Theo dõi điều trị.

- Tổng phân tích máu*: sau điều trị 1 tuần và trước điều trị đợt tiếp.

- Tuỷ đồ *: 6 tháng/lần.

- Chức năng gan, thận:

- Sinh hoá khác: Điện di protêin, Acid uric, điện giải đồ, Canxi máu, protein nước tiểu.

- Định lượng Ig bệnh lý: 1 lần/3 - 6 tháng.

- X quang xương*: 1 lần/6 tháng

- HC lưới, Fe, Ferritin máu khi điều trị EPO.

Saturday, January 30, 2010

TÁN HUYẾT NỘI MẠCH

Th.BS Suzanne MCB Thanh Thanh

I. Định nghĩa:

Tán huyết nội mạch là sự tăng phá vỡ hồng cầu trong lòng mạch. Khi tình trạng tán huyết quá mức bù trừ của tủy xương thì có biểu hiện thiếu máu.


II. Các nguyên nhân của thiếu máu tán huyết nội mạch:

1. Truyền nhầm nhóm máu

2. Kí sinh trùng sốt rét

3. Nhiễm trùng Streptococcus hemolytic, E. coli, Clostridium perfingens.

4. Thiếu máu tán huyết vi mạch
  • DIC (đông máu nội mạch lan tỏa)
  • TTP (Thrombotic thrombocytopenic purpura: ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối)
  • HUS

Cao huyết áp ác tính.

Viêm mạch máu (lupus, viêm nút quanh động mạch, xơ cứng bì,..)

5. Van tim cơ học, vận động: chạy, khiêu vũ…

6. Thiếu G6PD.

7. Thuốc, hóa chất, chất độc (rắn, bò cạp, ong…)

8. Thiếu máu tán huyết tự miễn lạnh, tiểu Hb kịch phát về đêm, tiểu Hb lạnh kịch phát

III. Lâm sàng

- Sốt cao, lạnh run

- Da xanh, niêm nhợt

- Nước tiểu đen như màu xá xị

- Có thể vàng mắt nhẹ

- Gan to, lách to có thể đau nhẹ

III. Cận lâm sàng:

- Quay li tâm xem màu sắc huyết tương: huyết tương có màu đỏ.

Định lượng Hb/huyết tương: Hb/huyết tương (+)

- Công thức máu, phết máu ngoại biên:
  • Hồng cầu, Hb, Hct giảm.
  • Hồng cầu lưới tăng
  • Thấy mảnh vỡ hồng cầu, hồng cầu hình cầu, hồng cầu hình nón bảo hiểm, schistocyte.
- LDH tăng

- Haptoglobin/huyết thanh giảm.

- Bilirubin máu tăng, chủ yếu bilirubin gián tiếp tăng.

- Kí sinh trùng sốt rét (+)

- Cấy máu (+)

- TPTNT:
  • Màu nước tiểu đen
  • Hb/niệu (+)

IV. Các loại vi trùng gây tán huyết nội mạch:

1. KSTSR

- P.falciparum, P. vivax, P. malarie, P. ovale

- Điều trị: Guinine, Cloroquin, Artesunate, Artemisinine.

2. Bartonella baciliformis:

- Nhiễm qua ruồi đốt.

- Lâm sàng: qua 2 giai đoạn

  • Thiếu máu tán huyết cấp (sốt oroya): Nhiều bệnh nhân có thể biểu hiện chán ăn, khát nước, vã mồ hôi, hạch to.
  • Bệnh u hạch mãn (chronic granulomatory disorder): verruca peruviana: biểu hiện chảy máu , có những bóng nước ở mặt và chi.
- CLS:
  • CTM:
HC, Hct, Hb giảm

HC nhân xuất hiện ở máu ngoại biên

HC lưới tăng cao.
  • Nhuộm phết máu bằng Giemsa: thấy vi trùng là những que dài 1-3m màu đỏ tím dính trên hồng cầu

- Điều trị: Penicilline, Streptomycine, Tetracycline.

3. Clostridium perfingens:

- Lâm sàng:

· BN phá thai không an toàn, vết thương hở.

· Nhiễm trùng huyết do Clostridium perfingens rất nặng, thường gây tán huyết cấp có thể tử vong.

· Suy thận cấp.

· Suy gan cấp.

- Cận lâm sàng: Phết máu ngoại biên:

· HC hình liềm

· Tăng bạch cầu, bạch cầu chuyển trái.

· Giảm tiểu cầu.

- Điều trị:

· PNC liều cao

· Cắt bỏ cơ quan nhiễm trùng: tử cung, chân,…

· Tỉ lệ tử vong 50% mặc dù điều trị thích hợp.

4. Nhiễm trùng huyết do Babesia (Babeiosis)

- Do Babesia microtic, Babesia divergens.

- Điều trị: Clindamycine, Quinine.

5. Các loại nhiễm trùng khác:

- Virus có thể gây tán huyết tự miễn.

- CMV: có thể gây tán huyết ở trẻ em, biểu hiện hạch to, thiếu máu tán huyết.

- Mycoplasma pneumonia.

- Shigella, Campylobacter, Aspergillus có thể gây thiếu máu tán huyết vi mạch.

Bảng các nguyên nhân gây thiếu máu tán huyết

Aspergillus

Babesia microtic, Babesia divergens

Bartonella baciliformis

Campylobacter jejuni

Clostridium welchi

Coxsackie virus

Cytomegalo virus

Epstein-Barr virus

Haemophilus influenzae

Hepatitis A

Hepatitis B

Herpes simplex virus

HIV

Influenza A virus

Leishmania donovani

Lepstospira ballum

Virus sởi (mumps virus)

Mycobacterium tuberculosis

Mycoplasma pneumonia

Neisseria intracellularis (Meningococcci)

Parvovirus B19

Plasmodium falciparum

Plasmodium vivax

Plasmodium malariae

Rubella virus

Rubeola virus

Salmonella

Shigella

Streptococcus

Toxoplasma

Trypanosoma brucei

Varicella virus

Vibrio cholearae

Yersinia enterocolitica

Sunday, November 1, 2009

Hội chứng Loeffler trên X Quang

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

Hội chứng Loeffler:
Do ấu trùng của một số loại giun (đặc biệt là giun đũa) trong giai đoạn chu du ở phổi gây ra. Nói chung có 4 đặc điểm:
- Có triệu chứng kích thích đường hô hấp, thường biểu hiện là ho khan lúc đầu, sau đó có thể ho có đàm.
- X Quang phổi có hình ảnh thâm nhiễm phổi; có thể giống lao phổi, có thể giống phế quản phế viêm. Xem thêm: Thâm nhiễm trong X Quang
- Bạch cầu toan tính trong máu tăng cao, khoảng từ 14-40% (đối với ấu trùng giun đũa).
- Tiến triển không rầm rộ và tự hết sau một thời gian ngắn từ 1-3 tuần.

Một số người dị ứng có thể có nổi mẩn đỏ và ngứa ngoài da.

Các bước đọc phim X-Quang ngực thẳng



Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết



XQ NGỰC THẲNG



I. CÁC BƯỚC ĐỌC PHIM XQ NGỰC THẲNG

1. Kiểm tra hành chính (tên, tuổi, giới, ngày giờ chụp).

2. Đánh giá phim

  • - Tư thế bệnh nhân
  • - Hít vào đủ sâu
  • - Hình rõ nét
  • - Cân xứng
  • - Cường độ tia
3. Bộ xương và mô mềm thành ngực

4. Màng phổi

5. Nhu mô phổi

  • - Khí quản
  • - Phế quản
  • - Phế nang
  • - Mô kẽ
  • - Mạch máu phổi
6. Rốn phổi

7. Trung thất

8. Tim và các mạch máu lớn

9. Vòm hoành

10. Ghi nhận khác.

11. Kết luận



II. PHÂN TÍCH MỘT PHIM XQ NGỰC THẲNG

1. Hành chính:

XQ ngực thẳng của bệnh nhân________________

sinh năm_________________

Nam/Nữ,

được chụp vào lúc_________________ngày___tháng___năm____



2. Đánh giá phim:

BN được chụp ở tư thế________, hít vào đủ sâu, cân xứng, cường độ tia đạt tiêu chuẩn.

* Tư thế đứng

  • ­ Đốt sống cổ có hình dấu ^
  • ­ 2 xương bả vai tách khỏi 2 phế trường
  • ­ Có hình ảnh bóng hơi dạ dày
  • ­ Các sụn sườn hướng xuống
* Hít vào đủ sâu

  • ­ Đỉnh vòm hoành phải ở dưới cung sau xương sườn 10.
  • ­ Đếm được 9 – 10 cung sườn sau, 6 – 7 cung sườn trước
* Cân Xứng

  • ­ 2 xương đòn đối xứng qua đường giữa.
* Cường độ tia đạt tiêu chuẩn

  • ­ Thấy rõ sự tương phản giữa xương và mô mềm xung quanh
  • ­ Thấy rõ các đốt sống từ D4 trở lên, D5 trở xuống không thấy rõ
  • ­ Thấy được mạch máu sau bóng tim
  • ­ Nếu thấy các đốt sống từ D5 trở xuống thì tia hơi cứng.
3. Bộ xương và mô mềm thành ngực

­ Bô xương: Quan sát tất cả các xương trên phim từ trên xuống dưới. Chú ý có cong vẹo cột sống, các KLS có giãn rộng



­ Mô mềm: Chủ yếu xem có tràn khí dưới da

  • + Nhiều vệt sáng rải rác khắp phế trường
  • + Thấy rõ cơ ức đòn chũm
  • + Thấy rõ các thớ cơ ngực lớn
4. Màng phổi

­ Bình thường không thấy được trên phim.

a) Dày dính :

dải mờ bên ngoài nhu mô phổi, sát các cung sườn.

Chú ý: dày dính phế mạc mỏng 2 đỉnh phổi ở người > 50 tuổi được xem là bình thường.

Phân biệt với K màng phổi: dày dính bờ nham nhở, có dấu hiệu xâm lấn, thường có tràn dịch đi kèm. Dày dính màng phổi tại đáy phổi làm tù góc sườn hoành.



b) Tràn dịch màng phổi:

+ Thể tự do:

  • Chụp đứng: vùng mờ đồng nhất xóa bờ vòm hoành, có đường cong Damoiseau
Lượng ít: Mờ góc sườn hoành (>175 ml)

Lượng nhiều: <>
  • Chụp nằm: Mờ lan tỏa phế trường, không thấy rõ nhu mô và mạch máu phổi
  • + Thể khu trú



    + Thể hoành (thể dưới phổi): Không có đường cong Damoiseau

    • Bên trái: đáy phổi cao, khoảng cách đáy phổi – túi hơi dạ dày > 1,5 cm
    • Bên phải: đáy phổi cao, đỉnh vòm hoành giả lệch ra ngoài.
    Nếu nghi ngờ TDMP mà chụp đứng không rõ cho chụp nằm nghiêng về bên nghi ngờ.



    c) Tràn khí màng phổi:

    • Thấy được màng phổi tạng
    • Bên ngoài màng phổi tạng là một vùng rất sáng, không có bong mạch máu, không có nhu mô
    • Nhu mô bị co rút lại
    • Trung thất bị đẩy lệch.
    • Nghi ngờ TKMP, cho chụp thì thở ra
    5. Nhu mô phổi

    a) Khí quản

    • Chia đôi. Góc chia ở D5 # 450 – 700. Nếu > 750 thì nghi ngờ có lớn nhĩ trái
    • Xem có bị kéo lệch (xẹp phổi, xơ phổi, tràn khí màng phổi)
    b) Phế quản

    • Giãn phế quản: hình đường ray, tổ ong, ngón tay đeo găng.
    • K phế quản: nốt mờ đơn độc, bờ không đều, d thường lớn hơn 3 cm
    • nếu có hoại tử, cho hình ảnh mực nước hơi kết luận ngay ?
    c) Phế nang

    • Tổn thương phế nang thường có dạng nốt hợp thành đám, đường kính nổt # 0.5 cm.
    • Đông đặc nhu mô: vùng mờ đồng nhất không có bóng mạch máu (viêm phổi)
    • Phù phổi cấp: đám mờ hình cánh bướm tập trung quanh rốn phổi. Chú ý phù phổi cấp có thể chỉ xảy ra tại một bên.
    • Lao phổi: thường ở đỉnh phổi
    o Sơ nhiễm: hình ảnh đông đặc + lớn hạch trung thất lao sơ nhiễm luôn có thâm nhiễm vệ tinh

    o Tái nhiễm: có hình ảnh đông đặc + đóng vôi/xơ phổi.



    Chú ý bình thường 2 đỉnh phổi có thể mờ do bóng cơ ức đòn chũm nhưng mờ như nhau. Nếu một bên mờ hơn bên kia nghĩ đến lao.

    Nếu có thâm nhiễm ở đỉnh phổi  đề nghị chụp tư thế đỉnh ưỡn (trong tư thế đỉnh ưỡn, không đọc bóng tim).



    • Abces phổi: thường chỉ phát hiện được trên XQ khi có hình ảnh mực nước hơi trong 1 hang. Giai đoạn đầu có hình ảnh đông đặc nhu mô.
    d) Mô kẽ:

    • Khí phế thũng: 1 vùng tăng sáng, không có mạch máu hoặc mạch máu rất thưa thớt trong nhu mô.
    • Dạng bóng mờ: bờ rõ, không có hình ảnh khí phế quản, thường có dạng kính.
    • Dạng đường: phù mô kẽ
    • Nhiều nốt mờ rải rác 2 phế trường (có thể chỉ ở 1 bên) K di căn (h/a thả bóng)
    o Nếu các nốt mờ có hoại tử cho hình ảnh mực nước hơi K phế quản dạng tế bào vẩy

    o Nếu các nốt mờ có đóng vôi osteosarcoma hoặc chondrosarcoma di căn phổi.

    • Xơ phổi: những vệt mờ đậm độ cao ( cao >> mạch máu) chạy không theo hướng nhất định, có thể co kéo khí quản nếu xơ nhiều vùng gần khí quản.
    Phân biệt mạch máu đậm độ kém hơn, chia nhánh dần dần.

    • Viêm phổi thùy: đông đặc nhu mô hoặc thâm nhiễm mô kẽ tại 1 thùy / phân thùy.
    • Phế quản phế viêm: đông đặc nhu mô hoặc thâm nhiễm mô kẽ dưới dạng nhiều nốt mờ rải rác 2 phổi.
    e) Mạch máu:

    • Phân bố tuần hoàn phổi tuân theo quy luật1/3: Số lượng và khẩu kính mạch máu ở 1/3 dưới > 1/3 giữa > 1/3 trên và 1/3 trong > 1/3 giữa > 1/3 ngoài.
    • Chỉ số Wojjwickz: ; D: đường kính đm phổi, D’: đường kính phế quản chính đi kèm
    • Khi có giảm thông khí tại một vùng hoặc 1 bên phổi sẽ có hiện tượng tái phân bố sang phổi còn thông khí tốt, thường gặp trong xơ phổi nặng, xẹp phổi, khí phế thũng, tràn khí màng phổi…
    • Bình thường không thấy bóng mạch máu ở 1/3 ngoài 2 phế trường  nếu có thì nghi ngờ bệnh lý.
    • Quy luật 1/3 chỉ đúng khi chụp ở tư thế đứng hoặc tư thế Fowler.
    • Tăng tuần hoàn phổi chủ động:
    o Thân động mạch phổi (P) và (T) có D tăng, W > 1,03 (P) và 1,4 (T)

    o Mất quy luật 1/3: khẩu kính mạch máu ở vùng đỉnh = vùng đáy.

    o Có sự hiện diện của các nhánh động mạch ở 1/3 ngoài.

    o Mật độ nhu mô phổi tăng.

    o Nguyên nhân: bệnh tim bẩm sinh (ASD, VSD, PDA (chưa đảo shunt), chuyển vị đại động mạch, dò động mạch chủ - động mạch phổi)

    • Tăng tuần hoàn phổi thụ động: {thực sự không phải tăng số lượng mạch máu mà là hình ảnh của dịch thoát vào mô kẽ  phế trường mờ.
    o Tăng áp tĩnh mạch phổi:

    + Tái phân bố tuần hoàn tĩnh mạch các thùy trên.

    + Khẩu kính mạch máu vùng đỉnh gấp đôi vùng đáy.

    + Nguyên nhân:

    • Hẹp van 2 lá.

    • Hở van 2 lá.

    • Suy tim (T)

    • U trung thất chèn ép tĩnh mạch phổi

    • Khí phế thũng khu trú vùng đáy.

    • Xẹp phổi vùng đáy, TDMP vùng đáy.



    o Tăng áp động mạch phổi:

    + Nguyên nhân

    • ASD, VSD, PDA (đã đảo shunt)(hội chứng Eissenmenger)

    • Thuyên tắc động mạch phổi

    • Xơ phổi nặng.



    + Chú ý

    • ASD, VSD: quai ĐMC < ĐMP.

    • PDA: quai ĐMC = 7/10 ĐMP.



    6. Rốn phổi:

    ­ Bình thường rốn phổi (T) cao hơn rốn phổi (P) 1 – 2 cm

    ­ Chủ yếu xem có hạch phì đại (bờ đa cung), lao, K di căn hạch, viêm.

    ­ Đóng vôi hạch: Lao cũ



    7. Trung thất:

    ­ Chủ yếu xem có:

    • Hạch phì đại : Lao, K, viêm.
    • Mở rộng: bướu giáp thong, phình bóc tách động mạch chủ ngực…
    • Khối choán chỗ: khi chụp nằm trung thất mở rộng
    • Tràn khí trung thất: những vệt sáng dọc cột sống cổ, dọc rốn phổi thấy mp tạng
    ­ Nếu có bóng mờ: dựa vào quy tắc xóa bờ, dấu tảng băng để xác định vị trí

    ­ Mọi bóng mờ trên phim thẳng đều phải được khảo sát trên phim nghiêng.



    8. Tim và các mạch máu lớn

    ­ Chỉ số tim – lồng ngực bình thường # 0.5 – 0.55

    ­ Bình thường bờ (T) tim đi dốc xuống.

    ­ Quai động chủ bình thường:

    • > 50 t : d <>
    • 40 – 50 t : d <>
    • <>
    ­ Chỉ số tim – lồng ngực > 0,55: bóng tim to (cần chú ý xem bn hít vào đủ sâu hay chưa)



    a) Dày thấy trái

    • Mỏm tim chếch lên.
    • Bờ trái tim đi lài ra.
    b) Giãn thất trái:

    • Mỏm tim chúi xuống
    • Bờ tim trái lài ra.
    c) Lớn thất phải:

    • Mỏm tim chếch lên nhiều.
    d) Lớn nhĩ trái:

    • Rộng góc phế quản gốc ( > 700)
    • Phế quản gốc (T) lên cao
    • Bờ trái có 4 cung (lớn tiểu nhĩ trái).
    • Dấu hiệu bờ đôi ở cung dưới phải.
    e) Tràn dịch màng ngoài tim:

    • Bóng tim to, hình lọ nước, hình củ hành.
    • Góc tâm hoành nhỏ.
    • Bờ tim không rõ.
    • Tĩnh mạch chủ trên giãn lớn (bình thường khó thấy tĩnh mạch chủ trên do chồng hình với cốt sống)
    f) Cung động mạch chủ bung rộng:

    • Do tăng huyết áp, xơ vữa
    • Khoảng cách giữa bờ ngoài quai ĐMC và đường giữa cột sống tăng lên
    • Có thể có đóng vôi cung động mạch chủ.
    g) hẹp eo động mạch chủ:

    • Lớn thất trái.
    • Cung ĐMC hình số 3.
    • Bờ dưới các cung sườn nham nhở.
    • Các cung trước xương sườn bị khuyết.
    9. Vòm hoành:

    ­ Bình thường vòm hoành phải cao hơn vòm hoành trái 1 khoảng liên sườn

    ­ Vòm hoành phải thấp hơn VHT:

    • Khí phế thũng đáy phổi phải
    • Xẹp đắy phổi trái
    • Dày dính màng phổi đáy phổi (T)
    • Vòm hoành trái lên cao do:
    o Liệt (u phổi, u trung thất chèn ép TK hoành (T))

    o Bướu cơ hoành trái.



    10. Ghi nhận khác:

    11. Kết luận:



    *** Một thuật ngữ mà các bạn sinh viên, thậm chí là một số giảng viên và trong các sách vẫn thường dùng từ sai là “khí phế thủng”, tên đúng của thuật ngữ này là “khí phế thũng”. “Thũng” ở đây nghĩa là “ứ trệ”, khí phế thũng là một bệnh mà các phế nang bị giãn ra và không thể hồi phục được, bệnh nhân thường hít vào thì dễ mà thở ra thì khó, do đó khí bị ứ lại tại các phế nang này.



    DOWNLOAD

    Nội dung vắn tắt (Một số ký hiệu có thể không hiển thị được, Download file .doc về để xem bản đầy đủ ):

    theo http://ddyhct.fibovietnam.net

    Bộ tài liệu chẩn đoán hình ảnh

    Đây là một bộ tài liệu khá đầy đủ phục vụ không chỉ cho sinh viên y4 mà còn là nguồn tham khảo rất bổ ích .



    Bài giảng XQuang cấp cứu bụng -Y4 đa khoa .pdf (479.76 KB)

    Bài giảng XQuang gan mật- cấp cứu bụng -Y4 đa khoa .pdf (1.23 MB)

    Chẩn đoán hình ảnh cấp cứu bụng 2007 .pdf (8.44 MB)



    Bài giảng XQuang gan mật -Y4 đa khoa .pdf
    (675.4 KB)



    Chẩn đoán hình ảnh Gan Mật .pdf
    (8.89 MB)

    XQuang Gan Mật .pdf (1.62 MB)

    Chẩn đoán hình ảnh u gan .pdf (6.35 MB)



    Thực hành XQuang tim mạch 2007.pdf (12.35 MB)

    XQuang lồng ngực và phổi.pdf (4.95 MB)

    Ý nghĩa hình mờ phổi.pdf (1.56 MB)

    Tràn dịch màng phổi ( y6).pdf (427.18 KB)

    Tràn khí màng phổi (y6).pdf (391.64 KB)

    Bệnh phổi nhiễm khuẩn .pdf (2.33 MB)

    Giải phẫu tụy.pdf (1.52 MB)

    TIMS- u nhú dịch nhầy trong ống tụy .pdf (1.17 MB)

    U đặc tụy .pdf (2.36 MB)

    U nang tụy .pdf (1.19 MB)

    Viêmtụy cấp và mạn .pdf (2.02 MB)



    Bài giảng phần Điên Quang Thần kinh Y4 rút gọn.pdf
    (2.47 MB)

    Giải phẫu Thần Kinh .pdf (4.13 MB)



    Phương pháp khám Điện Quang Thần Kinh.pdf
    (3.26 MB)

    Bệnh lý mạch máu não .pdf (4.36 MB)



    Hình ảnh CLVT ( chụp cắt lớp vi tính ) Chấn thương sọ não.pdf
    (926.53 KB)

    Chảy mãu não.pdf (6.79 MB)

    CTScan Tai biến mạch máu não .pdf (7.62 MB)

    Viêm nhiễm não .pdf (3.81 MB)

    Một vài hình ảnh Xquang bệnh lý Hô Hấp .rar (26.69 MB)

    http://bacsihoasung.wordpress.com


    Bài giảng chẩn đóan hình ảnh (1)

    Đây là một bộ tài liệu rất có ích cho các bạn sinh viên cũng như các bác sĩ và các đối tượng sau đại học học tập và nghiên cứu .Các bài giảng chủ yếu do các Giáo Sư , Tiến Sĩ đầu nghành Chẩn Đoán Hình Ảnh Việt Nam và các bác sĩ hiện đang làm việc tại các bệnh viện lớn như Bạch Mai, Việt Đức, An Bình, Từ Dũ …. File tài liệu phong phú và phổ biến như PowerPoint , PDF, Word…



    Bộ tài liệu được giới thiệu sẽ gồm 4 phần lớn thuộc Bộ môn Chẩn Đoán Hình Ảnh là : X-Quang – Siêu Âm – Cắt Lớp Vi Tính (CT) – Cộng Hưởng Từ(MRI).

    CDHA 2 ( Bacsihoasung.wordpress.com )

    Xem thêm bài viết Bộ tài liệu chẩn đoánhình ảnh (1) Hoặc

    CDHA 1 ( Bacsihoasung.wordpress.com)

    Xin cảm ơn các thầy và các bạn đồng nghiệp đã cung cấp nguồn tài liệu quý giá này !Tài liệu được khai thác từ diễn đàn PDAVIET

    Các bước đọc phim X-Quang ngực thẳng

    DOWNLOAD

    Nội dung vắn tắt (Một số ký hiệu có thể không hiển thị được, Download file .doc về để xem bản đầy đủ ):



    Đại cương siêu âm

    DOWNLOAD



    Giáo trình chẩn đoán hình ảnh của ĐH Y Dược Huế

    DOWNLOAD



    Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa

    DOWNLOAD



    Mirror:

    http://linksearchz.com/links-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    http://linksearchz.com/musics-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    http://linksearchz.com/torrent-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    http://linksearchz.com/subtitle-Thư viện bài giảng chẩn đoán hình ảnh y khoa/

    Thursday, October 29, 2009

    Thuốc điều trị Ung thư

    Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào "tiêu đề" hoặc "đọc thêm..." để xem toàn bộ bài viết

    MỤC TIÊU YÊU CẦU:
    • Nắm vững tác dụng và cơ chế tác dụng của các thuốc chống ung thư.
    • Tai biến và xử trí tai biến, khi sử dụng các thuốc chống ung thư.

    Ung thư là một bệnh nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng con người. Nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát bệnh và biểu hiện lâm sàng của ung thư rất phức tạp, đòi hỏi những biện pháp cứu chữa tổng hợp:

    1. Phẩu thuật : Cắt bỏ ung bướu tại chổ và mở rộng, nhưng sau khi mổ vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ di căn và tái phát.

    2. Xạ trị : Diệt tế bào ung bướu tại chổ, nhưng có người không chịu nổi các liều phóng xạ, nguy cơ di căn vẫn có khả năng xảy ra.

    3. Hóa trị : Thường được dùng cho bệnh ung thư giai đoạn muộn có di căn, nhưng vì hiệu quả trị liệu liên quan đến tổng số tế bào, mà hóa trị không cho phép diệt hết tế bào, kể cả lành và độc.

    4. Miễn dịch : Thường dùng để diệt nốt số còn lại của ung thư, nhưng liệu pháp miễn dịch sẽ không có kết quả nếu số lượng tế bào ung thư còn lại vượt quá con số 10 6-8

    5. Ghép gène : đang thí nghiệmcó triển vọng, nhưng hiệu quả hảy còn xa vời.
    Nên ung thư, vẫn còn là nổi lo âu, sợ hải của con người.

    PHÂN NHÓM THUỐC CƠ CHẾ TÁC DỤNG
    1. Nhóm alkyl hóa.Can thiệp vào tổng hợp DNA.
    2. Nhóm kháng chuyển hóa.Can thiệp vào tổng hợp proteine.
    3. Nhóm kháng sinh.Thuốc gắn trực tiếp vào DNA.
    4. Nhóm thực vật.Biến đổi cân bằng hormones.
    5. Nhóm hormones.
    6. Nhóm các thuốc khác.

    ĐIỂM TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ TĂNG SẢN TẾ BÀO

    - Trong nhóm tế bào, thường chỉ có một bộ phận tăng sản, chu kỳ tăng sản của tế bào, trải qua 4 thời kỳ sau :

    + Thời kỳ G1 tiền tổng hợp DNA
    + Thời kỳ S hợp thành DNA
    + Thời kỳ G2 hậu tổng hợp DNA
    + Thời kỳ M phân chia tế bào.

    - Những tác động trực tiếp lên DNA : Nhóm alkyl, kháng sinh, nhóm thuốc kim loại. Thuốc tác động lên toàn bộ chu kỳ tế bào, là những thuốc có tác động không đặc hiệu, còn những thuốc tác động chọn lọc trên mỗi thời ky tăng sản của chu kỳ tế bào, là những nhóm thuốc tác động đặc hiệu.

    - Có một nhóm tế bào nằm yên, không nhạy cảm với thuốc, thường là nơi bùng dậy tái phát, đó vẫn còn là vấn đề đau đầu của hóa trị liệu ung bướu hiện nay.

    - Những thuốc có tác động không đặc hiệu, sát thương tế bào ung thu mạnh và nhanh. Đường biểu diễn nồng độ – đáp ứng, thường tạo thành đường thẳng đi lên, hiệu ứng sát thương tế bào tăng theo đa tăng lên của nồng độ, có trường hợp tăng gấp 10 lần. Trong mối quan hệ giữa nồng độ ( C ) và thời gian ( T ), thì C đóng vai trò chủ yếu. Vì vậy, khi dùng thuốc người ta chỉ tiêm 1 lần qua đường tĩnh mạch.

    - Những thuốc có tác động đặc hiệu khác hơn, sát thương tế bào ung thư yếu và kéo dài, đòi hỏi một thời gian sau mới cho hiệu ứng. Đường biểu diễn nồng độ ( C ) – đáp ứng là đường tiệm cận. Với liều thấp, có thể cho đườngbiểu diễn thẳng, nhưng khi đạt đến nồng độ nhất định thì đáp ứng không tăng nữa mà lài lài cho một đường tiệm cận. Đối với nhóm thuốc đặc hiệu này, người ta cho nhỏ giọt tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc cho thuốc qua đường uống.

    - Sử dụng thuốc một cách hợp lý, là then chốt quan trọng trong điều trị ung bướu bằng nội khoa. Có 2 khuynh hướng dùng thuốc chập chờn, 1 là : không dám dùng thuốc mạnh vì sợ ngộ độc. 2 là : sử dụng thuốc không nắm chắc mối quan hệ giữa dược phẩm - bệnh nhân – ung bướu

    Frei III ( Nhà ung bướu học nước Mỹ ) đã từng nêu lên rằng “ Cơ sở khoa học tối quan yếu của hóa trị ung bướu là dược lý học ” (Helman K.L. Morrilli H.F.), nắm vững quan hệ giữa dược phẩm, cơ thể bệnh nhân và tình trạng ung bướu, sẽ giúp ta đề ra được phương án điều trị hợp lý và an toàn.

    CÁC THUỐC CAN THIỆP VÀO TỔNG HỢP DNA

    METHOTREXATE (MTX)
    Methotrexate là một thuốc kháng folate, sớm được sử dụng và tương đối thành đạt trong điều trị ung thư, không những đối với ung thư bạch huyết, mà còn có hiệu quả với những ung thư thực thể khác.

    Tác dụng dược lý :
    Dạng hoạt động của acid folic là tetrahydrofolate (FH4), là chất chuyển vận đơn vị 1 carbone. Trong quá trình tổng hợp acid nhân và một số acid amine khác (methionine) acid folic chuyển thành FH4 bên trong tế bào, có sự tham gia của hydrofolate reductase.

    Uống, hoặc tiêm tĩnh mạch Methotrexate chỉ vài phút sau, hydro folate reductase liền bị phong tỏa không hồi phục và 1 – 24 ngày sau đó, men tổng hợp pyrimidine cũng bị ức chế. Như vậy Methotrexate đã cắt dứt thời kỳ S của chu kỳ tế bào, ảnh hưởng đến các thời kỳ từ G1 đến S. Ngoài ra, sự khiếm khuyết acid folic, gây trở ngại cho việc tổng hợp base purine, pyrimidine làm cho DNA và RNA khó tổng hợp được.

    Dược động :
    Nồng độ cao Methotrexate sẽ khuyếch tán thụ động vào tế bào nhiều hơn, có thể đạt tới 10 M nồng độ hữu hiệu. Methotrexate vận chuyển ra ngoại bào lại kém hơn, nên nồng độ thuốc trong nội bào khá cao, nhờ đó tăng cường tính ức chế chọn lọc của Methotrexate.

    Methotrexate uống, hấp thu không hoàn toàn, có thể tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, sau khi vào máu, 50% thuốc gắn kết với proteine trong huyết tương ; diện tích phân phối Vd là 67 – 91%. Khả năng vận chuyển thuốc và dihydrofolate bên trong tế bào, chi phối sự phân phối thuốc ở các mô. Methotrexate tích lũy vài tuần ở dịch màng phổi, màng bụng cũng như ở gan và thận.

    Methotrexate bài thải qua thận dưới dạng nguyên, chỉ có 2% bài thải qua phân t1/2 = 0,75; 3,5 và 2,7 giờ.

    Điều trị :
    Methotrexate là thuốc có tác dụng đặc hiệu, dùng để chữa ung thư bạch huyết cấp tính, chorio-epithelioma, osteosarcoma, ung thư ngọc hành.

    • Chữa ung thư bạch huyết:

    Mỗi ngày uống 1 lần 0,1 mg/kg. Liều an toàn trong đợt điều trị là 50 – 150 mg tùy theo tình hình tủy đồ của bệnh nhân mà quyết định tổng liều. Trường hợp bệnh xâm lấn vào não có thể tiêm 10 – 15 mg/lần vào màng cứng, cách từ 5 – 14 ngày tiêm một lần, cộng tất cả 5 – 6 lần tiêm.

    • Chữa chorioepithelioma :
    Dùng liều cao, người lớn cho uống hoặc tiêm bắp 10 –30 mg, mỗi ngày 1 lần, liên tiếp 5 lần, sau đó tùy phản ứng của bệnh nhân có thể cho đợt điều trị lập lại.

    • Chữa ung thư thực thể :
    Tiêm bắp 10 – 20 mg/lần, ngày tiêm 2 lần, 6 tuần là một đợt điều trị.

    • Chữa Osteosarcoma :
    Dùng liều cao 3 – 15 g/m2 pha vào 500 – 1000 ml dung dịch ngọt 5% nhỏ giọt tĩnh mạch, trong 4 giờ. 2 – 6 giờ sau đó cho CF (calcium formyl tetrafolat), tiêm bắp 6 – 12 mg (hoặc uống), cách 6 giờ cho 1 lần, trong 3 ngày.

    Tai biến :
    Ức chế tủy, (ít nhất cũng phải đến 14 – 16 ngày mới hồi phục), viêm miệng, buồn nôn, nôn mữa, tiêu chảy, nổi mần, tổn thương chức năng gan thận, rụng tóc, viêm phổi, khó hấp thu, xốp xương, lắng đọng sắc tố, gây quái thai, kéo dài hành kinh, giảm tình dục. Tiêm liều cao vào màng cứng, gây co giật.

    6-MERCAPTOPURINE (6MP)
    6-MP là thuốc chữa ung thư bạch huyết và chorioepithelioma.

    Tác dụng dược lý :
    6-MP ức chế sự tổng hợp của Purine, làm giảm số lượng purine do đó giảm sự tạo thành DNA và RNA.
    Dược động :

    6-MP, uống hấp thu không hoàn toàn, sau khi hấp thu thuốc phân phối rộng ở các mô, 20% gắn kết với protein trong huyết tương, nồng độ của thuốc trong dịch não tủy rất thấp, t1/2 của thuốc sau 1 lần tiêm tĩnh mạch là 47 phút (trẻ em 21 phút), t1/2 của thuốc qua đường uống 1,5 giờ. Sau khi dùng thuốc, nội trong 14 giờ, 50% bài thải qua đường nước tiểu.
    Điều trị : 6- MP, thuốc viên 25, 50 mg.

    • Chữa bệnh ung thư bạch huyết : Mỗi ngày dùng 2,5 – 3 mg/kg, chia 2 – 3 lần uống. Đợt điều trị 3 – 4 tháng.

    • Chữa chorioepithelioma : Mỗi ngày dùng 6 mg/kg. 10 ngày là một đợt điều trị, cách 3 – 4 tuần, lặp lại đợt điều trị tiếp theo.

    Tai biến :
    Rối loạn tiêu hóa, ức chế tủy, nổi mẫn, rụng tóc, tổn hại chức năng gan thận.

    5-FLUORURACIL (5FU)

    5FU là thuốc kháng pyrimidine, dùng để chữa ung thư dạ dày và một số ung thư thực thể khác.

    Tác dụng dược lý :
    5FU phong tỏa men pyrimidine synthétase, ngăn chặn tổng hợp pyrimidine giảm tổng hợp DNA.

    Dược động :
    5FU, có thể tiêm tĩnh mạch, động mạch. Uống hấp thu không hoàn toàn, tiêm tĩnh mạch liều một lần sẽ cho nồng độ trong huyết tương tương đối cao, nhưng cũng hủy khá nhanh, t1/2 của thuốc :10 : 20 phút. 90 phút sau cho nồng độ đỉnh ở dịch não tủy, nồng độ tương đối trong máu có thể được duy trì trong 8 giờ. 5FU chuyển hóa chủ yếu ở gan, sản phẩm chuyển hóa cuối cùng cho NH2 , urê và CO2, phần lớn bài thải qua hô hấp, chỉ có 10 – 30% bài thải qua nước tiểu.

    Điều trị :
    5FU dùng để điều trị nhiều loại ung thư : ung thư đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư buồng trứng, chorioepithelioma, ung thư cổ tử cung, ung thư bọng đái, ung thư da v…v.. Liều thường dùng 500 – 750 mg, mỗi tuần tiêm tĩnh mạch 2 – 3 lần, nếu thấy có triệu chứng ngộ độc, giảm còn một nữa liều.
    Nhỏ giọt tĩnh mạch: 15 mg/kg pha vào dung dịch ngọt 5%, nhỏ giọt trong thời gian 2 – 8 giờ, mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 5 ngày, sau đó giảm liều 1/2. Cách ngày nhỏ giọt một lần, cho đến khi triệu chứng ngộ độc xuất hiện.

    Tai biến :
    Ức chế tủy, tiêu chảy, viêm tĩnh mạch vùng tiêm, phản ứng tiểu nảo, mất thăng bằng, nổi mẩn lắng đọng sắc tố, đen móng tay móng chân.

    (...)


    Girls Generation - Korean